Điều 33. Hồ sơ, thủ tục trình khen
1. Hồ sơ đề nghị tặng thưởng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm 2 bộ chính:
- Đề nghị khen thưởng của lãnh đạo địa phương, thủ trưởng đơn vị có cá nhân, tập thể được xét khen thưởng;
- Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình khen;
- Biên bản họp xét của Hội đồng Sáng kiến cấp trình khen (nêu rõ các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật hoặc các giải pháp của các cá nhân được đề nghị Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh) hoặc xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền;
- Tóm tắt thành tích (có xác nhận của cấp trình khen).
( Trường hợp đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh tặng Cờ Thi đua, hồ sơ đề nghị cần có Biên bản cña khối thi đua và Tờ trình của Trưởng khối).
2. Hồ sơ đề nghị khen cao:
a) Đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, gồm 4 bộ chính:
- Tờ trình của của lãnh đạo địa phương, thủ trưởng đơn vị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ) (kèm theo danh sách);
- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu đề nghị của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các địa phương hoặc đơn vị;
- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị (có xác nhận của cấp trình khen);
- Báo cáo tóm tắt thành tích (không quá 02 trang);
Trường hợp là đơn vị doanh nghiệp phải báo cáo theo nội dung quy định và kèm theo giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan thuế về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị tương ứng với khoảng thời gian đề nghị khen thưởng.
b) Đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc, gồm 4 bộ chính:
- Tờ trình của của lãnh đạo địa phương, thủ trưởng đơn vị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh – Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ (kèm theo danh sách);
- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các địa phương, đơn vị;
- Báo cáo thành tích cá nhân đề nghị tặng danh hiệu (có xác nhận của cấp trình khen);
- Tóm tắt thành tích không quá 02 trang.
Trường hợp cá nhân được đề nghị công nhận Chiến sĩ thi đua toàn quốc là Ủy viên Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh phải được sự đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy (do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh lập thủ tục);
c) Đề nghị tặng thưởng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, gồm 4 bộ chính:
- Tờ trình của của lãnh đạo địa phương, thủ trưởng đơn vị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ), kèm theo danh sách;
- Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng địa phương, đơn vị;
- Báo cáo thành tích các trường hợp đề nghị khen thưởng (có xác nhận của cấp trình khen);
- Báo cáo tóm tắt thành tích (không quá 02 trang).
Trường hợp cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng do có sáng kiến, phát minh, sáng chế ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ… phải có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.
Trường hợp đề nghị tặng Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho cá nhân thuộc diện Ban thường vụ Tỉnh uỷ quản lý phải được sự đồng ý của Thường trực Tỉnh ủy (do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng lập thủ tục); trường hợp là cán bộ chủ chốt của đơn vị kinh tế hoặc đơn vị kinh tế thì phải báo cáo theo nội dung được quy định.
d) Trình khen thành tích quá trình cống hiến, gồm 04 bộ chính:
- Tờ trình của của lãnh đạo địa phương, thủ trưởng đơn vị gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thi đua – Khen thưởng, Sở Nội vụ (kèm theo danh sách);
- Biên bản cuộc họp Hội đồng Thi đua – Khen thưởng địa phương, đơn vị;
- Bản sao lý lịch, có xác nhận của cơ quan quản lý cán bộ;
- Tóm tắt thành tích (các chức vụ đã đảm nhiệm, thời gian giữ chức vụ) do cá nhân hoặc cơ quan báo cáo (có xác nhận của cơ quan, tổ chức các cấp);
đ) Trình tặng Huy chương các loại: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
e) Trình tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ.
g) Hồ sơ trình khen theo thủ tục đơn giản: Khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng; lập thành tích xuất sắc, đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động và học tập, gồm 02 bộ chính:
- Tờ trình của cấp trình khen (nếu liên quan lĩnh vực hoạt động nào thì cần có ý kiến hiệp y của cơ quan, đơn vị quản lý Nhà nước về lĩnh vực đó);
- Bản tóm tắt thành tích của cá nhân trực tiếp lập thành tích, ghi rõ hành động, thành tích, công trạng (có xác nhận thành tích của cấp trình khen).
3. Thời hạn trình khen
a) Khen thưởng tổng kết năm thực hiện như sau:
- Đối với cấp cơ sở: kết thúc trước ngày 15 tháng 01 năm sau;
- Đối với cấp thị, huyện, sở, ban, ngành tỉnh kết thúc trước ngày 30 tháng 01 năm sau;
- Đối với cấp tỉnh chậm nhất đến ngày 28 tháng 02 năm sau.
b) Trình khen Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gửi trước ngày 30 tháng 01;
c) Trình khen Cờ thi đua của Chính phủ, hồ sơ gửi trước ngày 28 tháng 02 hàng năm.
d) Hồ sơ đề nghị khen cao đợt I, gửi trước ngày 28 tháng 02; đợt II, gửi trước ngày 30 tháng 7 hàng năm.
e) Hồ sơ trình khen của ngành Giáo dục và Đào tạo hoàn thành sau khi kết thúc năm học; trình khen cấp tỉnh và Cờ thi đua của Chính phủ (nếu có) trước ngày 30 tháng 7; trình các hình thức khen cao trước ngày 01 tháng 9.
4. Thủ tục trình khen:
Trình khen danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nào thì báo cáo thành tích theo tiêu chuẩn danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đó; trong mỗi hình thức khen phải đạt các tiêu chuẩn được quy định. Báo cáo thành tích phải có đủ căn cứ để đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 121/2005/NĐ-CP của Chính phủ.