vanban.org

Điều 12. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 1268/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/07/2011 Thay thế: 1579/2011/QĐ-UBND · 18/07/2011
Cao Bằng Ban hành 18/06/2009 Hiệu lực 18/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 12/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 12/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 08/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1579/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua, khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 1579/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1268/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Cao Bằng · 1268/2009/QĐ-UBND
28/07/20111579/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1268/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Các danh hiệu thi đua

Danh hiệu thi đua là hình thức để ghi nhận, biểu dương, tôn vinh cá nhân, tập thể có thành tích trong các phong trào thi đua. Danh hiệu thi đua được xét công nhận hàng năm hoặc theo đợt.

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm: Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh; Chiến sĩ thi đua cơ sở; Lao động tiên tiến; Chiến sỹ tiên tiến.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm: Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh; Tập thể Lao động xuất sắc; Đơn vị Quyết thắng; Tập thể Lao động tiên tiến; Đơn vị tiên tiến.

3. Danh hiệu Văn hóa gồm: Làng văn hóa; Tổ dân phố văn hóa; Gia đình văn hóa; Cơ quan văn hoá; Đơn vị văn hoá.