Điều 13 Hỗ trợ khác được thực hiện theo quy định tại điều 23 Nghị định 69/2009/NĐ- CP ngày 13/8/2009 của Chính Phủ.
18. Sửa đổi đoạn 4 điểm 2.2 khoản 2, Điều 15:
- Không có đất ở, nhà ở hợp pháp nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
19. Sửa đổi đoạn 3 điểm 4.1 khoản 4, Điều 15:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi nhưng không đủ điều kiện được giao đất tái định cư, không còn nơi ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được xét giao đất ở mới theo hạn mức giao đất tái định cư quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Đối với trường hợp diện tích đất bị thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất tái định cư tối thiểu quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này thì được giao đất ở mới bằng hạn mức tối thiểu.
20. Bổ sung đoạn 8 vào điểm 4.1 khoản 4, Điều 15:
- Diện tích đất được xét giao tái định cư, đối với hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Đối với trường hợp diện tích đất bị thu hồi nhỏ hơn hạn mức đất giao tái định cư tối thiểu quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này thì được giao đất tái định cư bằng hạn mức tối thiểu;
- Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một thửa đất ở bị thu hồi thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tế về quỹ đất của địa phương để bố trí tái định cư theo hạn mức giao đất tái định cư quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi, trường hợp diện tích đất bị thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất tái định cư tối thiểu thì được giao đất ở bằng hạn mức tối thiểu;
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở tại địa phương thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo Uỷ ban nhận dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tế về quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất theo hạn mức giao đất tái định cư quy định tại điểm 4.1 khoản 4 Điều 15 Quy định này nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi.
21. Sửa đổi khoản 3, Điều 21:
3. Đối với các dự án đã có quyết định phê duyệt nhưng dơ chủ đầu tư chưa thực hiện chi trả do chưa có nguồn kinh phí hoặc chưa bố trí tái định cư nên người bị thu hồi đất chưa nhận tiền bồi thường, chưa giải phóng mặt bằng, xác định lỗi thuộc Chủ đầu tư hoặc các cơ quan 10
nhà nước thì xử lý theo Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ.
22. Sửa đổi, bổ sung mục I và mục II Biểu số 02:
I. Bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất):
1. Vị trí đất:
- Theo vị trí đất tính thuế nông nghiệp.
- Trường hợp đất mới khai hoang đưa vào sản xuất tính theo đất vị trí 3.
2. Mức bồi thường, hỗ trợ:
a) Đất rừng sản xuất thuộc quỹ đất công ích: bồi thường cho người sử dụng đất tiền chi phí đầu tư vào đất và hỗ trợ cho ngân sách cấp xã như sau:
- Đất rừng do địa phương đầu tư hoàn chỉnh giao các hộ sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 8% mức giá đất rừng theo vị trí, Uỷ ban nhân dân cấp xã 12% mức giá đất rừng theo vị trí.
- Đất rừng do địa phương ký hợp đồng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 12% mức giá đất rừng theo vị trí, Uỷ ban nhân dân cấp xã 8% mức giá đất rừng theo vị trí.
b) Đất rừng do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí.
c) Đất rừng sản xuất do nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí.
d) Đất rừng do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất như sau: hộ gia đình, cá nhân được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 5% mức giá đất rừng theo vị trí, tổ chức được bồi thường chi phí đầu tư vào đất bằng 10% mức giá đất rừng theo vị trí."
II. Đối với đất nuôi trồng thủy sản (kể cả đối với trường hợp đất đã hết hạn hợp đồng nhưng vẫn đang sử dụng ổn định).
1. Bồi thường, Hỗ trợ về đất:
a) Vị trí xác định theo vị trí đất tính thuế nông nghiệp.
Trường hợp đất mới khai hoang, đưa vào sản xuất: tính theo đất vị trí 3. b) Mức bồi thường, hỗ trợ:
- Đối với đất đầm khó giao, khó chia, đất bãi ven sông (không thuộc quỹ đất nông nghiệp giao lâu dài) thì bồi thường chi phí đầu tư vào đất cho người sử đụng đất và hỗ trợ cho ngân sách cấp xã như sau:
+ Đầm do địa phương đầu tư hoàn chỉnh giao cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 15% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí, hỗ trợ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã 15% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
+ Đầm do địa phương ký hợp đồng với hộ gia đình, cá nhân: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 20% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí, hỗ trợ cho Uỷ ban nhân dân cấp xã 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
+ Đầm do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang thì người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất; mức bồi dưỡng bằng 20% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
- Đất đầm do các tổ chức kinh tế quản lý, giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng: người sử dụng đất được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí; tổ chức kinh tế được bồi thường chi phí đầu tư vào đất, mức bồi thường bằng 10% mức giá đất nuôi trồng thủy sản theo vị trí.
c. Trường hợp trong hợp đồng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản có quy định nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi kèm theo thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm căn cứ quy định của pháp luật và nội dung Hợp đồng do các bên liên quan cung cấp để xác định quyền lợi hợp pháp của mỗi bên được hưởng.
23. Sửa đổi, bổ sung đoạn 2, đoạn 3 (gạch đầu dòng "-" thứ 2, 3) điểm c khoản 2 mục III Biểu số 02:
- Đối với đầm nuôi trồng thủy sản theo phương thức quảng canh cải tiến mức hỗ trợ công cụ sản xuất thường dùng như: thuyền, đăng đó, vó, chài, lưới, đáy đọn, phai nải tính theo khẩu độ cống lấy nước chính từ lạch cửa sông, cửa biển như sau.
| Số TT | Hạng mục, qui mô | Mức hỗ trợ (triệu đồng) |
| 1 | Cống khẩu độ > 2m | 20 |
| 2 | Cống khẩu độ 1,4 m đến ≤ 2 m | 16 |
| 3 | Cống khẩu độ 1,2 m đền < 1,4 m | 14 |
| 4 | Cống khẩu độ 0,9 m đến < 1,2 m | 12 |
| 5 | Cống khẩu độ < 0,9 m | 10 |
- Đối với các đầm nuôi trồng thuỷ sản theo hình thức bán thâm canh/thâm canh/công nghiệp do diện tích đầm nuôi nhỏ có những công cụ sản xuất đòi hỏi chuyên môn hóa cao, đảm bảo an toàn vệ sinh phòng bệnh (không sử dụng chung nhiều đầm): thuyền, đăng đó, vó, chài, vợt, túi lọc nước, sàn cho ăn, xô chậu, ca và các dụng cụ khác thì được hỗ trợ như sau:
+ Diện tích đầm nuôi từ 0,3 ha đến 1 ha: 12 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi trên 1 ha đến 5 ha: 15 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi trên 5 ha đến 10 ha: 17 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi trên 10 ha: 20 triệu đồng/đầm.
+ Diện tích đầm nuôi dưới 0.3 ha không hỗ trợ về công cụ sản xuất.
24. Bổ sung vào điểm a, khoản 3 mục III Biểu số 02:
| STT | Hình thức nuôi | Đơn giá (triệu/ha) |
| 7 | Cá thịt | 60 |
25. Sửa đổi, bổ sung đơn giá một số loại cây tại Biểu số 03:
| Stt | stt tại QĐ 130/2010/QĐ- UBND | Loại cây | Đơn vị | Độ cao (m) | Đường kính gốc (cm) | Đường kính tán | Đơn giá (đ) | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| 1 | 50 (trang 60) | Cây tứ quý | Cây | <0,5 0,5- 1,0>1,0 | 50.000 100.000 150.000 | |||
| 2 | 51 (trang 60) | Cây Keo tai tượng | Cây | 5-10 | 15.000 | |||
| Cây | >10- 15 | 50.000 | ||||||
| Cây | >15 >20 | 60.000 80.000 | ||||||
| Cây | >30 >40 | 100.000 120.000 | ||||||
| 3 | 40 (phần II) | Cây hoa dơn (cây giống thưởng và cây giống ghép: 15 khóm/m2) | m2 | 100.000 | ||||
| 4 | 128 (phần III) | Cây Lộc Vừng | Cây | |||||
| Cây giống | m2 | 30.000 | Mật độ 32 cây/m2 | |||||
| Cây | 0,5-1m | 50.000 | ||||||
| Cây | 1-2m | 70.000 | ||||||
| Cây | > 2m | 100.000 | ||||||
| 5 | 52 (trang 60) | Cây chắn sóng | m2 | 1.500 | ||||
| 6 | 35 (trang 49) 12 (trang 58) | Thiên lý, mướp, su su | m2 | 10.000 | ||||
| 7 | 9 (trang 46) | Chè xanh nhỏ | Cây | ≤ 1m | Φ <1 | 6.000 | ||
| Chè xanh gieo hạt trồng dầy | m2 | 50.000 | ||||||
| Chè xanh vừa | cây | >1m | Φ ≥1 | 150.000 | ||||
| Chè xanh to | cây | ≥2m | Φ ≥ 4 | 200.000 | ||||
| 8 | 28 (trang 48) | Na xiêm | ||||||
| - Cây nhỏ | cây | < 1,5m | 5.000 | |||||
| - Cây chưa có quả | cây | ≥1,5m | 15.000 | |||||
| - Cây có quả thu hoạch chính | cây | 50.000 | ||||||
| 9 | 28 (trang 48) | ổi | ||||||
| - Cây mời trồng | cây | 10.000 | ||||||
| - Cây ghép cành | cây | 15.000 | ||||||
| - Cây chưa thu hoạch | cây | 2,5m | Φ 8 | 30.000 | ||||
| - Cây vừa, có quả | cây | 100.000 | ||||||
| - Cây to nhiều quả | cây | 150.000 | ||||||
| 10 | Cỏ chăn nuôi | m2 | 2.000 | |||||
| 11 | 19 (trang 51) | Cau bụng | cây | 1 - 1,5m | Φf <15 | 50.000 | 4m2/cây | |
| 2,5 m | Φ15-25 | 300.000 | ||||||
| 3 m | Φ>25 | 400.000 | ||||||
| 12 | 13 (trang 46) | Dừa vừa đã thu hoạch | Φ>30-40 | 300.000 | ||||
| Dừa to nhiều quả | Φ>40 | 500.000 |