vanban.org

Điều 9. Ban Ngoại Vụ chịu trách nhiệm chính: — Quyết định 1250/2000/QĐ-UBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/05/2011 Thay thế: 06/2011/QĐ-UBND · 16/05/2011
Vĩnh Long Ban hành 30/05/2000 Hiệu lực 14/06/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 06/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 1250/2000/QĐ-UBT Về việc ban hành Quy chế về quản lý trong quan hệ vận động, tiếp nhận và sử dụng các nguồn viện trợ Phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 1250/2000/QĐ-UBT
26/05/201106/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/06/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1250/2000/QĐ-UBT › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Ban Ngoại Vụ chịu trách nhiệm chính:

1. Thừa ủy quyền của UBND tỉnh Vĩnh Long thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các tổ chức PCPNN có chương trình dự án viện trợ không hoàn lại thực hiện trên địa bàn tỉnh và hướng dẫn họ thực hiện đúng quyết định số 340/TTg ngày 24/5/1996 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của các tổ chức PCPNN tại Việt Nam. Nghiên cứu trước nội dung đăng ký hoạt động của các tổ chức PCPNN trình Ủy Ban công tác về các tổ chức PCP xem xét bổ sung nội dung hoặc cấp giấy phép cho các tổ chức PCPNN hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Xem xét xác nhận hàng viện trợ theo chương trình dự án của tỉnh để được miễn thuế nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo.

2. Tham gia với Liên Hiệp CTC Hữu Nghị tỉnh và các cơ quan liên quan trong công tác hướng dẫn các Sở, Ban, Ngành, tổ chức đoàn thể cấp tỉnh, UBND các Huyện,Thị xã lập các chương trình, dự án vận động viện trợ của các tổ chức PCPNN.

3. Phối hợp với Sở Kế Hoạch & Đầu Tư, Sở Tài Chánh-Vật Giá, văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan thẩm định xem xét tính chất và giá trị của từng chương trình dự án trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt theo điều 6 của quy chế này; kiến nghị chính sách cơ chế đối với các chương trình dự án vượt thẩm quyền.

4. Tham gia ý kiến với Sở Kế Hoạch & Đầu Tư , Sở Tài Chánh- Vật Giá trong việc bố trí kinh phí lập dự án vận động viện trợ và vốn đối ứng trong kế hoạch ngân sách hằng năm của tỉnh cho các chương trình dự án đã cam kết với các tổ chức PCPNN theo qui định của luật ngân sách.

5. Phối hợp với Sở Tài Chánh- Vật Giá và các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra tình hình tiếp nhận, quản lý thực hiện; phân tích đánh giá hiệu quả các khoản viện trợ của các tổ chức Phi Chính Phủ.