Điều 4. Tiểu ban An toàn thông tin
Tiểu ban An toàn thông tin là bộ phận được thành lập để tham mưu, điều phối và giám sát việc thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin theo quy định của Quy chế này.
1. Cục Thuế thành lập Tiểu ban An toàn thông tin:
a) Trưởng Tiểu ban là Cục trưởng Cục Thuế.
b) Phó trưởng Tiểu ban là Phó Cục trưởng Cục Thuế.
c) Thành viên:
- 01 Lãnh đạo của từng đơn vị thuộc Cơ quan Cục Thuế.
- 01 công chức làm thư ký Tiểu ban.
d) Trường hợp cần thiết, Trưởng Tiểu ban quyết định thành lập Tổ giúp việc để hỗ trợ Tiểu ban trong việc nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, đôn đốc, theo dõi và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về bảo đảm an toàn thông tin. Thành phần, nhiệm vụ và chế độ làm việc của Tổ giúp việc do Trưởng Tiểu ban quyết định.
2. Thuế tỉnh, thành phố thành lập Tiểu ban An toàn thông tin:
a) Trưởng Tiểu ban là Trưởng Thuế tỉnh, thành phố.
b) Phó trưởng Tiểu ban là Phó trưởng Thuế tỉnh, thành phố.
c) Thành viên:
- 01 Lãnh đạo của từng đơn vị thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
- 01 công chức làm thư ký Tiểu ban.
d) Trường hợp cần thiết, Trưởng Tiểu ban quyết định thành lập Tổ giúp việc để hỗ trợ Tiểu ban trong việc nghiên cứu, tham mưu, tổng hợp, đôn đốc, theo dõi và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về bảo đảm an toàn thông tin. Thành phần, nhiệm vụ và chế độ làm việc của Tổ giúp việc do Trưởng Tiểu ban quyết định.
3. Chức năng, nhiệm vụ của Tiểu ban:
a) Tiểu ban An toàn thông tin tại Cục Thuế
- Tham mưu giúp Lãnh đạo Cục Thuế về định hướng, chiến lược, chính sách và chương trình bảo đảm an toàn thông tin của Cục Thuế;
- Điều phối công tác bảo đảm an toàn thông tin giữa các đơn vị thuộc Cục Thuế và các đơn vị có liên quan;
- Giám sát việc triển khai Quy chế An toàn thông tin cơ quan thuế; đánh giá tình hình, rủi ro an toàn thông tin và chỉ đạo triển khai các biện pháp khắc phục;
- Chỉ đạo công tác ứng cứu, khắc phục các sự cố an toàn thông tin nghiêm trọng;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục Thuế giao.
b) Tiểu ban An toàn thông tin tại Thuế tỉnh, thành phố
- Tham mưu giúp Lãnh đạo Thuế tỉnh, thành phố về công tác bảo đảm an toàn thông tin tại đơn vị;
- Điều phối công tác bảo đảm an toàn thông tin giữa các đơn vị thuộc Thuế tỉnh, thành phố;
- Giám sát việc thực hiện Quy chế An toàn thông tin cơ quan thuế tại đơn vị; đánh giá rủi ro an toàn thông tin và tổ chức thực hiện các biện pháp xử lý theo thẩm quyền;
- Chỉ đạo công tác ứng cứu, khắc phục các sự cố an toàn thông tin nghiêm trọng tại Thuế tỉnh, thành phố;
- Báo cáo công tác đảm bảo an toàn thông tin tại Thuế tỉnh, thành phố cho Tiểu ban An toàn thông tin của Cục Thuế;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Cục Thuế và Thuế tỉnh, thành phố.
4. Chế độ làm việc
a) Tiểu ban An toàn thông tin hợp định kỳ tối thiểu mỗi quý một lần và hợp đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Tiểu ban hoặc khi xảy ra sự cố an toàn thông tin nghiêm trọng, phát sinh rủi ro lớn hoặc có yêu cầu của Lãnh đạo cơ quan thuế.
b) Kết luận của Tiểu ban An toàn thông tin là căn cứ để các đơn vị triển khai các nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông tin theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Các đơn vị thuộc cơ quan thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ và phối hợp với Tiểu ban An toàn thông tin trong quá trình đánh giá rủi ro, kiểm tra, giám sát và xử lý sự cố.
d) Biên bản họp, kết luận của Tiểu ban, báo cáo đánh giá rủi ro, báo cáo xử lý sự cố và các tài liệu liên quan phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật và quy định của cơ quan thuế.