vanban.org

Điều 20. Bảo đảm an toàn thông tin đối với các đơn vị bên ngoài thực hiện cung cấp các dịch vụ — Quyết định 1225/QĐ-CT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Cục Thuế Ban hành 26/08/2026 Hiệu lực 26/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1225/QĐ-CT › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Bảo đảm an toàn thông tin đối với các đơn vị bên ngoài thực hiện cung cấp các dịch vụ

1. Trước khi thực hiện công việc

a) Đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện: Lập danh sách nhân sự tham gia hợp đồng; cung cấp hồ sơ nhân sự theo yêu cầu của hợp đồng và Bản cam kết bảo mật thông tin của các nhân sự này theo yêu cầu của hợp đồng; thực hiện đào tạo cho nhân sự và gửi báo cáo cho đơn vị quản lý hợp đồng sau khi được phổ biến quy định về an toàn, bảo mật thông tin. Đối với nhân sự được phân công thực hiện công việc liên quan đến trao đổi thông tin theo Điều ước quốc tế về Thuế, cần phải có lý lịch tư pháp.

b) Đơn vị quản lý hợp đồng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, Bản cam kết bảo mật thông tin; phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ và các đơn vị liên quan phổ biến quy định về an toàn, bảo mật thông tin cho nhân sự trước khi đề nghị cấp quyền truy cập.

c) Đối với các chuyên gia không nằm trong danh sách nhưng cần vào hỗ trợ hệ thống trong trường hợp khẩn cấp, đơn vị cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin với các cá nhân này.

2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng

a) Đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm quản lý nhân sự tham gia hợp đồng; kịp thời thông báo đơn vị quản lý hợp đồng khi có sự thay đổi về nhân sự, phạm vi công việc hoặc phát sinh yếu tố ảnh hưởng đến quyền truy cập.

b) Đơn vị quản lý hợp đồng có trách nhiệm phối hợp với bộ phận CNTT để đề nghị cấp mới, thay đổi, tạm dừng, thu hồi hoặc khôi phục quyền truy cập hệ thống. Bộ phận văn phòng đề nghị cấp mới, thay đổi, tạm dừng, thu hồi hoặc khôi phục quyền truy cập vật lý theo quy định khi có thay đổi về người lao động.

c) Định kỳ hằng năm hoặc khi có sự thay đổi, đơn vị cung cấp dịch vụ phối hợp với đơn vị quản lý hợp đồng tổ chức nhắc lại nghĩa vụ bảo mật và cập nhật kiến thức về an toàn, bảo mật thông tin cho các nhân sự tham gia hợp đồng.

d) Khi phát hiện hoặc tiếp nhận thông tin về việc nhân sự tham gia hợp đồng có dấu hiệu vi phạm quy định về an toàn, bảo mật thông tin, đơn vị cung cấp dịch vụ phải báo lại đơn vị quản lý hợp đồng. Đơn vị quản lý hợp đồng báo ngay cho: bộ phận CNTT để tạm thời thu hồi quyền truy cập hệ thống; bộ phận văn phòng thực hiện tạm thời thu hồi quyền truy cập vật lý; đồng thời báo cáo lãnh đạo đơn vị để xác minh, xử lý theo quy định. Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì chuyển cơ quan có thẩm quyền để điều tra theo quy định.

d) Sau khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền, nhân sự sẽ bị xử lý theo quy định. Trong trường hợp không vi phạm, đơn vị quản lý trực tiếp thông báo bộ phận CNTT và bộ phận Văn phòng thực hiện khôi phục quyền truy cập.

3. Khi hợp đồng hết hiệu lực

a) Đơn vị quản lý hợp đồng có trách nhiệm phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ và các đơn vị liên quan thực hiện bàn giao, thu hồi hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, tài khoản, thiết bị đã cấp cho nhân sự tham gia hợp đồng.

b) Đơn vị quản lý hợp đồng thông báo cho Văn phòng thực hiện thu hồi thẻ ra vào cho nhân sự tham gia hợp đồng.

c) Đơn vị quản lý hợp đồng thông báo cho bộ phận CNTT để thu hồi quyền truy cập hệ thống cho nhân sự tham gia hợp đồng.

d) Việc chấm dứt hoặc hết hiệu lực hợp đồng không làm chấm dứt nghĩa vụ bảo mật thông tin của tổ chức, nhà cung cấp dịch vụ và nhân sự tham gia hợp đồng theo quy định của hợp đồng và Bản cam kết bảo mật thông tin đã ký.

BẢO ĐẢM AN NINH VẬT LÝ