Điều 28. Quản lý ứng phó sự cố an toàn thông tin
1. Phân loại sự cố gồm: Sự cố an ninh hệ thống thông tin; sự cố an ninh vật lý.
2. Chủ trì ứng phó sự cố
a) Bộ phận CNTT là đơn vị chủ trì công tác ứng phó sự cố an ninh hệ thống thông tin.
b) Bộ phận văn phòng là đơn vị chủ trì công tác ứng phó sự cố an ninh vật lý.
3. Các đơn vị chủ trì ứng phó sự cố xây dựng chương trình ứng phó sự cố gồm các nội dung sau:
a) Thành lập đội ứng phó sự cố và chỉ định một công chức phụ trách chính và một công chức dự phòng để điều phối hoạt động ứng phó sự cố. Phân công rõ vị trí, vai trò, trách nhiệm của các thành viên tham gia ứng phó sự cố; định kỳ rà soát, cập nhật danh sách hàng năm hoặc khi có sự thay đổi.
b) Xây dựng danh sách đầu mối các đơn vị bên ngoài bao gồm các cơ quan chức năng, các đơn vị cung cấp dịch vụ (nếu có), các hãng công nghệ (nếu có) liên quan đến việc ứng phó sự cố. Định kỳ rà soát, cập nhật danh sách hàng năm hoặc khi có sự thay đổi.
c) Thiết lập và duy trì kênh liên lạc nhận thông tin cảnh báo về sự cố;
d) Thực hiện phân nhóm sự cố.
đ) Xây dựng quy trình ứng phó sự cố và được định kỳ rà soát, đánh giá hàng năm.
e) Đánh giá và báo cáo sau sự cố.
4. Thực hiện đánh giá sau sự cố:
a) Sau khi hoàn thành việc xử lý sự cố, đơn vị chủ trì phải tổ chức đánh giá, tổng kết và rút kinh nghiệm và có báo cáo gửi Tiểu ban An toàn thông tin.
b) Nội dung đánh giá tối thiểu bao gồm:
- Nguyên nhân phát sinh sự cố;
- Mức độ và phạm vi ảnh hưởng;
- Hiệu quả của hoạt động phát hiện, ứng phó và khắc phục;
- Các tồn tại, hạn chế trong quá trình xử lý;
- Các biện pháp khắc phục, phòng ngừa và cải tiến.
c) Hồ sơ sự cố, nhật ký xử lý, biên bản làm việc và các tài liệu liên quan phải được lưu giữ theo quy định.
5. Diễn tập ứng phó sự cố: Đơn vị chủ trì ứng phó sự cố xây dựng kế hoạch và tổ chức diễn tập ứng phó sự cố 01 lần/năm hoặc tham gia diễn tập với đơn vị cấp trên.