Điều 14. Kỷ luật viên chức
1. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ra quyết định kỷ luật (tất cả các hình thức kỷ luật) sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm tại Khoản 1 Điều 6 của Quy định này; viên chức giữ ngạch tương đương ngạch chuyên viên cao cấp, (riêng kỷ luật hình thức hạ ngạch đối với các ngạch tương đương ngạch chuyên viên cao cấp thì đề nghị Bộ Nội vụ quyết định);
- Kỷ luật hình thức hạ ngạch đối với viên chức giữ ngạch tương đương ngạch chuyên viên chính.
2. Giám đốc Sở, ngành xem xét ra quyết định kỷ luật (trừ các chức danh và hình thức kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan khác nêu tại khoản 1 và khoản 4 của Điều này) trong các trường hợp sau:
- Kỷ luật (tất cả các hình thức kỷ luật) đối với các chức danh do Giám đốc Sở, ngành bổ nhiệm, (riêng chức danh Phó đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ngành quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quy định này, Giám đốc Sở, ngành ra quyết định kỷ luật hình thức cách chức, buộc thôi việc sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ);
- Kỷ luật hình thức hạ bậc lương, hạ ngạch, buộc thôi việc đối với tất cả viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Chủ tịch UBND huyện, thị xã xem xét ra quyết định kỷ luật (trừ các chức danh và hình thức kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan khác nêu tại Khoản 1 và Khoản 4 của Điều này) trong các trường hợp sau:
- Kỷ luật (tất cả các hình thức kỷ luật) đối với chức vụ Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện, thị xã sau khi có ý kiến của Ban Thường vụ Huyện ủy, Thị ủy;
- Kỷ luật hình thức hạ bậc lương, hạ ngạch, buộc thôi việc đối với tất cả viên chức thuộc thẩm quyền quản lý.
4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ngành, huyện, thị xã xem xét ra quyết định kỷ luật hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với viên chức thuộc quyền sử dụng trực tiếp (trừ các đối tượng và hình thức kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của các cơ quan cấp trên nêu tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 của Điều này).