vanban.org

Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất — Quyết định 122/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Yên Bái Ban hành 17/05/2005 Hiệu lực 01/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 và Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ · 16/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. · 17/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND Ban hành Qui định về chính sách, trình tự, thủ tục thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Qui định về bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và Bộ đơn giá bồi thường cây cối hoa màu và tài sản khácgắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 02/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 122/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại tỉnh yên bái; bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây cối, hoa màu, khi nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái · 122/2005/QĐ-UBND
01/06/2005Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 122/2005/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp và sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất sản xuất được hỗ trợ để ổn định khôi phục sản xuất, như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và hỗ trợ 6 tháng nếu di chuyển chỗ ở, trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được hỗ trợ 12 tháng. Mức hỗ trợ bằng tiền cho 1 nhân khẩu/ 1 tháng tương đương 30 Kg gạo tính theo thời giá trung bình tại địa phương, số nhân khẩu được hỗ trợ theo tỷ lệ giữa đất nông nghiệp bị thu hồi với diện tích đất nông nghiệp được giao quy định tại địa phương.

1.1. Thu hồi từ 30% đến 50% hỗ trợ 50% số nhân khẩu hiện có;

1.2. Thu hồi trên 50% đến 70% mức hỗ trợ 70% số nhân khẩu hiện có;

1.3. Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp được giao, hỗ trợ 100% số nhân khẩu hiện có.

(Số nhân khẩu được làm tròn theo số học từ 0,5 được tính là 1 nhân khẩu).

2. Hỗ trợ theo thời gian phải dừng sản xuất, kinh doanh đối với tổ chức, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (có đăng ký kinh doanh và nộp thuế với cơ quan thuế) phải dừng sản xuất, kinh doanh hoặc không còn đất để sản xuất kinh doanh. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng được tính như sau:

Hỗ trợ do phải di chuyển địa điểm kinh doanh = 30% thu nhập bình quân sau thuế 1 năm.

Thu nhập bình quân sau thuế tính theo mức thu nhập bình quân sau thuế của 3 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan Thuế.