Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản, cây cối, hoa màu, khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái. — Quyết định 122/2005/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/01/2010
Thay thế: 02/2010/QĐ-UBND · 21/01/2010
Thay thế: 02/2008/QĐ-UBND · 30/01/2008
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 6 phiên bản · 21 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 122/2005/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 4. Tái định cư
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
Điều 7. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
Điều 8. Điều kiện để được bồi thường đất
Điều 9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Điều 12. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 13. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Điều 14. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Điều 15. Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 16. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 17. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 18. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 19. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Điều 20. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Điều 21. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 22. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 23. Bồi thường đối với công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Điều 24. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Điều 25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 27. Hỗ trợ di chuyển
Điều 28. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 29. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 30. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 31. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 32. Hỗ trợ khác
Chương V — TÁI ĐỊNH CƯ
Điều 33. Lập và thực hiện dự án tái định cư
Điều 34. Bố trí tái định cư
Điều 35. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Điều 36. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Điều 38. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 41. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
Điều 42. Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ
Điều 43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 44. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
Điều 45. Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 46. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Phần I — Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng người có đất bị thu hồi
Điều 47. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Điều 48. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 49. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều 50. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy