Điều 11. Các căn cứ để giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất
1. Chứng cứ chứng minh về nguồn gốc khu đất đang tranh chấp:
- Các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003;
- Giấy tờ, sổ sách kê khai đưa đất đai vào hợp tác xã nông nghiệp. Trường hợp một bên tranh chấp có lý do chính đáng cho nội dung không thực hiện được việc kê khai đất đai vào hợp tác xã nông nghiệp trước đây, thì phải xem xét cụ thể để kết luận tính hợp pháp, hợp lý của người đứng tên kê khai vào hợp tác xã nông nghiệp đối với diện tích đất đai đang có tranh chấp.
2. Chứng cứ chứng minh về quá trình quản lý và sử dụng:
- Người quản lý sử dụng trước khi thành lập hợp tác xã nông nghiệp;
- Người quản lý sử dụng sau khi hợp tác xã nông nghiệp giải thể;
3. Kết quả hoà giải tại thôn, xóm, khu phố và tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất đang tranh chấp;
4. Diện tích đất thực tế mà các bên tranh chấp đang quản lý, sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp; bình quân diện tích đất cho một nhân khẩu tại địa phương nơi có đất đang tranh chấp;
5. Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang tranh chấp với quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
6.Việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với nhà nước (nghĩa vụ tài chính, thuế, kê khai, đăng ký);
7. Nhu cầu sử dụng đất và điều kiện sử dụng đất của các bên tranh chấp đất đai;
8. Chính sách ưu đãi người có công của Nhà nước.