vanban.org

Điều 9. Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường — Quyết định 12/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 17/03/2026 Hiệu lực 17/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường

1. Chất thải rắn xây dựng thông thường tại điểm d khoản 1, khoản 3 Điều 7 Quy định này được xử lý theo quy định như sau:

a) Xử lý tại cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải có năng lực phù hợp trong trường hợp địa bàn xã nơi thực hiện dự án có cơ sở dịch vụ xử lý chất thải;

b) Đối với địa bàn chưa có hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn xây dựng, chất thải rắn thông thường từ hoạt động xây dựng, cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nướcđược xử lý bằng biện pháp chôn lấp tại bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường do Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Trường hợp chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh từ dự án đầu tư xây dựng không thể xử lý được một phần hoặc toàn bộ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và vượt quá khả năng tiếp nhận, xử lý trong phạm vi diện tích đất thực hiện dự án, chủ dự án đầu tư xây dựng có trách nhiệm khảo sát, xác định vị trí, địa điểm dự kiến sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất để được khảo sát, đánh giá, chấp thuận vị trí, địa điểm sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đảm bảo phù hợp, đáp ứng yêu cầu về tiêu chí lựa chọn bãi chôn lấp, đổ thải quy định tại khoản 3 Điều này.

2. Bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường a) Nguyên tắc chung

- Việc bố trí, quản lý bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựngthông thường phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch có liên quan; bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, an toàn công trình, an toàn dân cư và cảnh quan.

- Không được đổ thải tự phát; không được đổ thải ngoài vị trí, ranh giới, cao độ đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc xác định, quản lý và tổ chức đổ thải trong suốt quá trình thực hiện dự án.

b) Xác định và chấp thuận vị trí bãi chôn lấp, đổ thải

- Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm xác định cụ thể vị trí bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường ngay từ giai đoạn khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thiết kế xây dựng công trình bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, bảo vệ môi trường, tài nguyên khoáng sản và các quy định khác có liên quan. Vị trí bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường phải được xác định rõ trong hồ sơ dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng, bản vẽ thiết kế xây dựng công trình) và hồ sơ môi trường của dự án (báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường) theo quy định.

- Trường hợp trong quá trình thực hiện dự án có thay đổi hoặc bổ sung vị trí bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường so với hồ sơ đã được phê duyệt, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức khảo sát, thỏa thuận với người có quyền sử dụng đất, đất có mặt nước (trường hợp khu đất, thửa đất, diện tích mặt nước đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép sử dụng), xác định cụ thể khu đất, thửa đất dự kiến sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có địa điểm dự kiến để được khảo sát, đánh giá, chấp thuận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; đồng thời tự đánh giá tác động đến môi trường và đề xuất phương án bảo vệ môi trường đối với bãi chôn lấp, đổ thải thay đổi, bổ sung (bao gồm:Thông tin về khu đất, thửa đất sử dụng; khối lượng, phương án chôn lấp, đổ thải; các tác động chính đến môi trường; giải pháp phòng ngừa ô nhiễm, tiêu thoát nước mưa, phòng ngừa trượt, sạt lở bãi chôn lấp, bãi thải và các biện pháp bảo vệ môi trường khác có liên quan); báo cáo cơ quan đã phê duyệt hồ sơ môi trường của dự án và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các nội dung thay đổi, điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và khoản 7 Điều 27 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP); chủ đầu tư chỉ được thực hiện chôn lấp, đổ thải tại vị trí mới sau khi được UBND cấp xã chấp thuận vị trí, địa điểm và có đầy đủ hồ sơ tự đánh giá tác động môi trường, phương án bảo vệ môi trường theo quy định.

c) Trong quá trình thi công, việc vận chuyển, đổ thải phải thực hiện đúng vị trí, địa điểm, phương pháp và khối lượng đã được chấp thuận; chủ đầu tư dự án, nhà thầu thi công có trách nhiệm lập và lưu giữ hồ sơ theo dõi việc vận chuyển, đổ thải bảo đảm an toàn (thể hiện rõ khối lượng, phương tiện, số chuyến xe, vị trí tiếp nhận đổ thải). Chủ đầu tư dự án, nhà thầu thi công có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bãi chôn lấp, đổ thải về thời gian bắt đầu và kết thúc việc đổ thải để phục vụ công tác giám sát; thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường theo hồ sơ môi trường, hồ sơ tự đánh giá tác động môi trường của dự án và quy định của pháp luật; phối hợp với chính quyền địa phương giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình vận chuyển, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án, công trình.Trường hợp đổ thải để cải tạo đất sản xuất nông nghiệp phải bảo đảm điều kiện sản xuất trở lại; nghiêm cấm lợi dụng hoạt động đổ thải để chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.Sau khi kết thúc đổ thải, chủ đầu tư có trách nhiệm san gạt, hoàn trả mặt bằng, cải tạo môi trường.

3. Tiêu chí lựa chọn khu, thửa đất phù hợp sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường gồm:

a) Phải được sự đồng ý tiếp nhận đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường của tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất, đất có mặt nước trong trường hợp khu, thửa đất, đất có mặt nước đó đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép sử dụng khu, thửa đất để tái sử dụng chất thải vào mục đích quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7 Quy định này;

b) Không cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, giao thông bình thường của khu đất, mặt nước liền kề trong toàn bộ quá trình đổ thảivà hoàn trả mặt bằng.

c) Bảo đảm khoảng cách từ mép công trình bao chứa hoặc mép ngoài giới hạn bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thườngđến công trình hiện hữu và hợp pháp của khu dân cư (gồm: nhà ở riêng lẻ, nhà chung cư, công trình giáo dục, y tế, văn hóa xã hội, thể thao, du lịch và các công trình công cộng có tập trung dân cư khác) đáp ứng theo quy định của pháp luật về khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người;

d) Khu vực đổ thải, chôn lấp chất thải không chồng lấn vào hành lang bảo vệ nguồn nước, phạm vi quy định lập hành lang bảo vệ nguồn nước, không cản trở dòng chảy, ảnh hưởng đến khả năng thoát nước bình thường của khu vực xung quanh theo quy định của pháp luật tài nguyên nước;

đ) Có khả năng tiêu thoát nước mưa, bảo đảm an toàn phòng chống lũ quét, trượt, sạt lở bãi thải;

e) Bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường có sức chứa (khả năng tiếp nhận) phù hợp với khối lượng vật chất cần đổ thải, chôn lấp; một dự án, công trình có thể sử dụng nhiều bãi chôn lấp, đổ thải;

g) Phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai, di sản văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và quy định của pháp luật khác có liên quan.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức rà soát, lựa chọn, đánh giá và chấp thuận vị trí, địa điểm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường bảo đảm đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều này; bố trí quỹ đất sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường phát sinh từ hoạt động xây dựng, cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn quản lý phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt; trường hợp bãi chôn lấp, đổ thải còn khả năng tiếp nhận, lưu chứa thì không hạn chế việc tiếp nhận chất thải từ địa bàn xã, phường khác thuộc tỉnh Tuyên Quang.

b) Thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc tổ chức đấu thầu cung cấp dịch vụ công về xử lý chất thải rắn xây dựng thông thường bằng phương pháp chôn lấp đối với địa điểm xử lý chất thải quy định tại điểm a khoản này theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp vớitổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để đánh giá, thống nhất và chấp thuận địa điểm đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này được sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; kết quả chấp thuận thể hiện bằng văn bản, kèm theo sơ đồ, bản đồ xác định vị trí, địa điểm, ranh giới, tọa độ khu đất, có chữ ký xác nhận của các thành phần tham dự và cung cấp cho chủ đầu tư dự án ít nhất một (01) bản chính để phục vụ lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng và bản vẽ thiết kế thi công theo quy định;

d) Quản lý, giám sát hoạt động của bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường và việc thực hiện các yêu cầu công tác bảo vệ môi trường, cải tạo mặt bằng, sử dụng đất, đá đối với bãi chôn lấp, đổ thải trên địa bàn.

đ) Thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển, đổ thải chất thải rắn xây dựng trên địa bàn quản lý; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi đổ, thải chất thải rắn xây dựng không đúng nơi quy định; quản lý, bảo vệ các khu vực công cộng, ven đường giao thông, khu đất trống, khu vực giáp ranh thường xảy ra tình trạng đổ trộm chất thải rắn xây dựng, bảo đảm vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị, nông thôn.

5. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lồng ghép nội dung quy hoạch khu xử lý chất thải rắn xây dựng trong quá trình lập, thẩm định và quyết định nhiệm vụ, đồ án quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch xây dựng khu chức năng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

6. Sau khi địa điểm sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường được chấp thuận theo quy định, chủ đầu tư dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã chấp thuận thửa đất được sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường của dự án và đến tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng thửa đất đó về kế hoạch chôn lấp, đổ thải trước khi thực hiện việc đổ thải.

b) Thực hiện đầy đủ các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường; biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố lũ quét, trượt, sạt lở đối với bãi chôn lấp, đổ thải; thực hiện cải tạo mặt bằng, phục hồi đất sau khi kết thúc hoạt động chôn lấp, đổ thải theo quy định của pháp luật.

c) Bồi thường, khắc phục thiệt hại do hoạt động chôn lấp, đổ thải gây ra (nếu có) theo quy định của pháp luật.

d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh do hoạt động chôn lấp, đổ thải của dự án gây ra (nếu có).

7. Trường hợp việc chôn lấp, đổ thải thuộc trường hợp phải đăng ký biến động đất đai hoặc phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

8. Đất, đá thải phát sinh từ công trình khắc phục sạt lở các tuyến đường giao thông do thiên tai; bùn, đất nạo vét từ hoạt động khắc phục sạt lở tại khu dân cư do thiên tai được ưu tiên tái sử dụng cho các hoạt động quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 7 Quy định này. Trường hợp không tái sử dụng hết, phần còn lại phải được đổ thải tại địa điểm sử dụng làm bãi chôn lấp, đổ thải đất, đá, chất thải rắn xây dựng thông thường được Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này.

9. Không áp dụng quy định tại Điều này đối với đất, đá dư thừa phát sinh từ hoạt động xây dựng nhưng không thải bỏ, được chủ đầu tư, tổ chức, cá nhân tận thu để bán đấu giá hoặc thu hồi, mua bán như sản phẩm hàng hóa, khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật có liên quan.