vanban.org

Điều 10. Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa — Quyết định 12/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Tuyên Quang Ban hành 17/03/2026 Hiệu lực 17/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy định về khu vực, địa điểm đổ thải đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa

1. Không thực hiện nhận chìm trên sông, hồ đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

2. Nội dung của phương án bảo vệ môi trường trong hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và bản vẽ thiết kế thi công đối với dự án có yêu cầu đổ thải vật chất nạo vét phải có nội dung về bảo vệ môi trường áp dụng tương tự theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này. Khu, thửa đất sử dụng làm bãi đổ thải vật chất nạo vét phải phù hợp theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định này.

3. Chủ dự án đầu tư công trình nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa có nhu cầu đổ thải vật chất nạo vét có trách nhiệm:

a) Đề xuất, liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện rà soát, đánh giá và chấp thuận địa điểm thửa đất đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa;

b) Thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã chấp thuận thửa đất được sử dụng làm bãi đổ thải vật chất nạo vét của dự án và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng thửa đất đó về kế hoạch đổ thải trước khi thực hiện đổ thải;

c) Thực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, phòng ngừa sự cố lũ quét, trượt sạt lở đối với bãi đổ thải, cải tạo mặt bằng, phục hồi đất sau khi kết thúc đổ thải theo quy định;

d) Bồi thường, khắc phục thiệt hại do hoạt động đổ thải vật chất nạo vết gây ra (nếu có) theo quy định pháp luật;

đ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh do hoạt động chôn lấp, đổ thải của dự án gây ra (nếu có);

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

a) Chủ trì phối hợp với đại diện tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật để đánh giá, thống nhất và chấp thuận địa điểm đáp ứng theo tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy định này được sử dụng làm khu vực đổ thải vật chất nạo vét đối với đề xuất của chủ dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều này; kết quả chấp thuận thể hiện bằng văn bản kèm theo sơ đồ, bản đồ xác định vị trí, địa điểm, ranh giới, tọa độ khu đất được lựa chọn, có chữ ký xác nhận của các thành phần tham dự, cung cấp cho chủ dự án ít nhất một (01) bản chính phục vụ lập hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư xây dựng và bản vẽ thiết kế thi công theo quy định;

b) Quản lý, giám sát hoạt động đổ thải vật chất nạo vét, hoạt động bảo vệ môi trường, cải tạo mặt bằng và sử dụng đất của khu đất đổ thải vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa.

5. Trường hợp hoạt động đổ thải vật chất nạo vét làm thay đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước khi tiếp nhận vật chất nạo vét.

6. Trường hợp hoạt động đổ thải vật chất nạo vét làm thay đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thì tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.

7. Quy định tại điều này không áp dụng đối với vật chất nạo vét không thải bỏ, được tận thu và lưu giữ tạm thời để bán đấu giá hoặc thu hồi sản phẩm (mua, bán như sản phẩm hàng hóa, khoáng sản) theo quy định pháp luật. Khu vực tiếp nhận vật chất nạo vét trong trường hợp này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, xây dựng, khoáng sản, quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước đường thủy nội địa và quy định của pháp luật có liên quan.