Điều 11. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì phối hợp với cơ sở được lựa chọn cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quản lý tổ chức hướng dẫn các hộ gia đình, cá nhân thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn bảo đảm phù hợp với công nghệ xử lý chất thải của cơ sở được lựa chọn cung ứng dịch vụ xử lý chất thải của địa phương, giảm thiểu tối đa khối lượng chất thải phải xử lý bằng phương pháp chôn lấp hoặc tiêu hủy theo nguyên tắc phân loại chất thải thành 03 nhóm chủ yếu như sau:
a) Nhóm chất thải rắn có khả năng tái sử dụng, tái chế gồm: Giấy thải (Hộp, túi, ly, cốc bằng giấy; sách, truyện, vở, báo cũ, giấy viết; thùng, bìacarton; lõi giấy vệ sinh, giấy bọc gói, bì thư, biên lai, khay đựng trứng bằng giấy; các loại bao bì giấy khác không nhiễm bẩn); Nhựa thải (Bao bì nhựa đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế không có thành phần nguy hại; các loại ghế nhựa, thau, chậu nhựa; ly, cốc nhựa); Kim loại thải (Bao bì nhôm, sắt hoặc kim loại khác đựng thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế không có thành phần nguy hại; đồ dùng nhà bếp bằng kim loại: xoong, nồi, niêu, ấm nước, bếp gas, vật dụng nhỏ như bát, đĩa, thìa, dĩa; các loại vật dụng kim loại thải khác); Thủy tinh thải (Chai, lọ thuỷ tinh đựng bia, rượu, thực phẩm, mỹ phẩm,dược phẩm, sản phẩm dùng trong gia dụng, nông nghiệp, y tế không có thành phần nguy hại; bình hoa, đồ trang trí bằng thủy tinh, pha lê; thuỷ tinh thải khác); Vải, đồ da (Quần áo, phụ kiện; giày, dép, vali; chăn, màn, rèm cửa bằng vải không dính thành phần nguy hại); Đồ gỗ (đồ chơi; vật trang trí, đồ gia dụng, hộp, khay bằng gỗ); Cao su (đồ chơi bằng cao su; săm, lốp, vật dụng bằng cao su các loại); Thiết bị điện, điện tử thải bỏ (các thiết bị điện, điện tử nhỏ (máy ảnh và máy ghi hình; điện thoại di động và điện thoại để bàn; dây cáp và phụ kiện máy tính; bảng điều khiển trò chơi; đồ chơi điện tử; máy tính toán cầm tay; bàn phím;máy tính xách tay và máy tính bảng; máy nhắn tin; bộ đàm, đèn led, đènhalogen); các thiết bị điện, điện tử lớn (máy tính để bàn và màn hình; máyfax; máy in và máy quét; dàn âm thanh và loa; tivi; máy đánh chữ; đầu đĩaVCR/DVD, tấm quang năng); tủ lạnh, tủ đông, máy điều hòa, máy rửa bát,máy giặt, quạt điện, quạt sưởi, bếp điện, bếp từ, lò nướng, nồi cơm điện);
b) Nhóm chất thải thực phẩm gồm thức ăn thừa; thực phẩm hỏng hết hạn sử dụng; các loại rau, củ, quả, trái cây và các phần thải bỏ sau khi sơ chế, chế biến món ăn; các sản phẩm bỏ đi từ thịt gia súc, gia cầm, thủy, hải sản;
c) Nhóm chất thải rắn sinh hoạt khác, gồm:
- Chất thải nguy hại gồm: Bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật, axit thải, dung môi thải, kiềm thải, dầu mỡ công nghiệp, chất tẩy rửa có thành phần nguy hại, bình gas mi ni từ hoạt động sinh hoạt; sơn, mực, chất kết dính (loại có các thành phần nguy hại trong nguyên liệu sản xuất); găng tay, giẻ lau dính dầu, hóa chất; kim tiêm, khẩu trang, bông băng bị nhiễm khuẩn từ người bệnh; các loại bóng đèn huỳnh quang thải; thủy tinh hoạt tính thải; nhiệt kế chứa thuỷ ngân thải; các loại pin, ắc quy thải;
- Chất thải cồng kềnh là vật dụng trong sinh hoạt được thải bỏ có kích thước lớn vượt quá khả năng chứa, thu gom của thùng chứa, thiết bị thu gom chất thải rắn sinh hoạt chuyên dụng có sẵn hoặc vượt quá khả năng chứa của bao bì thu giá dịch vụ theo quy định, thực hiện phân loại cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quy định này;
- Chất thải khác còn lại không thuộc các nhóm, loại chất thải nêu trên (Gồm: Vỏ các loại hạt như macca, óc chó, hạt điều, dừa, vỏ trứng, xơ dừa, rơm, trấu từ hoạt động sinh hoạt; chiếu cói, chiếu tre, trúc, gối mây, tre; lông gia súc, gia cầm; bã các loại: cà phê, trà (túi trà), bã mía, xác mía, lõi ngô (cùi bắp); chất thải từ làm vườn từ hộ gia đình như lá, rễ, cành cây nhỏ, cỏ, hoa; phân động vật cảnh, xác động vật cảnh chết không do dịch bệnh; tã, bỉm, băng, giấy vệ sinh, giấy ăn đã sử dụng, giấy ướt đã sử dụng, bông tẩy trang, khẩu trang; các loại hộp xốp; các loại sản phẩm nhựa sử dụng một lần; bã kẹo cao su, đầu lọc thuốc lá; bóng bay, băng keo dán, tăm bông tai, tăm chỉ kẽ răng; vỏ thuốc; giày, dép nhựa, thước kẻ, muôi (vá), thìa (muỗng) bằng nhựa; bút, bật lửa đã hết gas, bàn chải đánh răng, vỏ tuýp, hộp kem đánh răng; vỏ cứng các loài thuỷ, hải sản; xỉ than từ hoạt động sinh hoạt; gốm, sành, sứ thải và các loại chất thải còn lại).
2. Cá nhân, hộ gia đình là chủ nguồn chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm:
a) Phân loại tại nguồn chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và chuyển giao chất thải cho:
- Đơn vị thu mua phục vụ mục đích tái sử dụng, tái chế chất thải đối với chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế;
- Nhà sản xuất, nhập khẩu, đơn vị tái chế, bên được ủy quyền để thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu trong tái chế sản phẩm, bao bì theo quy định pháp luật;
- Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt.
b) Phân loại tại nguồn chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này để tái sử dụng trực tiếp hoặc chuyển giao trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm thức ăn gia súc, gia cầm, ủ làm phân bón cho cây trồng, hoặc chuyển giao cho cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt;
c) Phân loại chất thải rắn cồng kềnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này để chuyển giao tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 14 Quy định này;
d) Chất thải rắn sinh hoạt khác được chứa, đựng riêng trong bao bì (túi) hoặc thiết bị (thùng) lưu chứa. Khuyến khích việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt nguy hại, định kỳ chuyển giao cho cơ sở có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại. Việc thu gom CTRSH nguy hại có thể kết hợp cùng với CTRSH thông thường nhưng được lưu chứa trong thiết bị riêng đáp ứng yêu cầu quy định về quản lý chất thải nguy hại.
3. Đơn vị dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt tiếp nhận chất thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện trách nhiệm của tổ chức xử lý chất thải nguy hại theo quy định pháp luật.