Điều 19. Giải quyết thôi việc
1. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã được giải quyết thôi việc trong các trường hợp sau:
a) Có 02 năm liên tiếp được đánh giá là không hoàn thành nhiệm vụ.
b) Thôi việc theo nguyện vọng và được sự đồng ý của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
2. Trong thời gian đang bị xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, người hoạt động không chuyên trách cấp xã không được thôi việc trước khi có quyết định xử lý.
3. Người hoạt động không chuyên trách cấp xã tự ý nghỉ việc từ 07 ngày làm việc trở lên trong 01 tháng hoặc từ 20 ngày làm việc trở lên trong 01 năm thì đương nhiên bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc, không được hưởng các chế độ, quyền lợi có liên quan, phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định của Nhà nước (nếu có). Quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ và hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của người hoạt động không chuyên trách cấp xã.
4. Thẩm quyền quyết định thôi việc và giải quyết chế độ thôi việc
a) Thêm quyền quyết định thời việc
Căn cứ Điều lệ Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội có liên quan, Bí thư Đảng ủy cấp xã đề nghị cơ quan cấp trên cho thôi việc đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc khối Đảng, đoàn thể theo phân cấp quản lý cán bộ tại địa phương.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho thôi việc đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc lĩnh vực chuyên môn.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, nếu không đồng ý thì cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Thẩm quyền giải quyết chế độ thôi việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.