vanban.org

Điều 18. Kiêm nhiệm — Quyết định 12/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 28/02/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 16/02/2022 Hiệu lực 28/02/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Kiêm nhiệm

1. Việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã được thực hiện theo khoản 3 điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; khoản 3 điều 12 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; phù hợp với quy định của Hội đồng đồng nhân dân tỉnh. Không thực hiện việc bố trí người hoạt động không chuyên trách cấp xã kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố.

2. Thâm quyền quyết định kiêm nhiệm

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định bố trí kiêm nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh công chức cấp xã kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách cấp xã (trừ chức danh công chức Tư pháp – Hộ tịch); phối hợp Ban Tổ chức Huyện ủy, Thành ủy để trao đổi, thống nhất ý kiến trước khi quyết định bố trí các trường hợp cán bộ cấp xã kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bố trí kiêm nhiệm và phụ cấp kiêm nhiệm đối với các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc khối Nhà nước, tổ chức xã hội trên cơ sở ý kiến thống nhất của phòng Nội vụ; riêng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc khối Đảng, đoàn thể chính trị - xã hội phải có ý kiến của Ban Tổ chức Huyện ủy, Thành ủy.