vanban.org

Điều 10. Bồi thường thiệt hại cây trồng — Quyết định 12/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/01/2023 Thay thế: 06/2024/QĐ-UBND · 22/01/2024 Sửa đổi, bổ sung: 02/2023/QĐ-UBND · 12/01/2023
Tiền Giang Ban hành 18/06/2021 Hiệu lực 01/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2021/QĐ-UBND
30/01/202302/2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/07/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2021/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Bồi thường thiệt hại cây trồng

1. Căn cứ loại cây được quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy định này và đơn giá bồi thường để tính toán, xác định mức bồi thường thiệt hại cho từng dự án cụ thể:

a) Nếu giá thực tế không có biến động, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường áp theo đơn giá bồi thường tại Phụ lục I.

b) Nếu giá thực tế có biến động, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được phép áp giá trong phạm vi ± 20% so với đơn giá bồi thường tại Phụ lục I.

c) Nếu giá thực tế có biến động vượt ngoài phạm vi ± 20%  so với đơn giá bồi thường tại Phụ lục I, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường trình Sở Tài nguyên và Môi trường (Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tỉnh) xem xét, quyết định.

2. Đối với cây đầu dòng, cây mẹ được cơ quan có thẩm quyền chứng nhận có thể tính tăng thêm nhưng mức tăng tối đa chỉ bằng 200% so với mức bồi thường.