vanban.org

Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/09/2025 Thay thế: 117/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Tiền Giang Ban hành 31/10/2024 Hiệu lực 12/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 117/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 117/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 67/2024/QĐ-UBND
19/09/2025117/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 12/11/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 19/09/2025 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 4774/SNN&PTNT-TT&BVTV.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 11 năm 2024.

2. Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

QUY ĐỊNH

Về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Kèm theo Quyết định số       /2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

_________________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về đơn giá, mức bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; đơn vị tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng và vật nuôi.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cây hằng năm là loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá 01 năm, kể cả cây hằng năm lưu gốc.

2. Cây lâu năm là loại cây được gieo trồng một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần.

a) Cây lâu năm cho thu hoạch ổn định là cây phát triển tốt, cho trái nhiều, trong thời kỳ cho năng suất cao hoặc đã cho trái từ 03 năm trở lên.

b) Cây lâu năm già lão là cây cho trái ít, năng suất thấp, phát triển kém.

c) Cây đầu dòng là cây tốt nhất được bình tuyển và công nhận từ quần thể của một giống cây trồng.

3. Vật nuôi bao gồm vật nuôi là thuỷ sản và vật nuôi khác mà không thể di chuyển.

4. Vật nuôi là thủy sản là các loài thủy sản được phép sản xuất kinh doanh trong phạm vi điều chỉnh của Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, gồm các hình thức nuôi cụ thể như sau:

a) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức nuôi thâm canh trong ao, bể (bao gồm nuôi cá bố mẹ và sản xuất giống) là hình thức nuôi hoàn toàn dựa vào thức ăn bên ngoài, mật độ thả giống cao.

b) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức nuôi trên bãi triều (bao gồm nghêu, sò) là hình thức nuôi quảng canh nguồn thức ăn và chế độ chăm sóc quản lý phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của khu vực cồn, bãi ven biển.

c) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức lồng/bè (bao gồm lồng, giàn treo, đăng quầng trên bãi triều, trên biển, sông) là hình thức nuôi thủy sản thương phẩm, neo đậu tại một vị trí theo quy định.

d) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến (nuôi tôm sú và một số loài thủy sản khác) là hình thức nuôi chủ yếu dựa vào tự nhiên cả về giống lẫn thức ăn nhưng có thả thêm giống ở mật độ thấp hoặc bổ sung thức ăn không thường xuyên.

đ) Vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức ao truyền thống là hình thức sử dụng diện tích mặt nước ao để nuôi, có thả giống ở mật độ thấp và cho ăn không thường xuyên.

5. Vật nuôi khác mà không thể di chuyển là chim yến.

Chương II ĐƠN GIÁ, MỨC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

CÂY TRỒNG VÀ VẬT NUÔI

Điều 4. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: theo Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Đối với vườn cây lâu năm chưa cho thu hoạch dưới 01 năm tuổi, căn cứ vào tình trạng sinh trưởng của cây tại thời điểm kiểm đếm và khung giá tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này để xác định đơn giá bồi thường cho phù hợp.

3. Đối với cây đầu dòng, cây mẹ được cơ quan có thẩm quyền công nhận, đơn giá bồi thường bằng 200% so với đơn giá bồi thường cây cho thu hoạch ổn định đối với cây trồng đó.

4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại bằng 50% đơn giá bồi thường thiệt hại cây trồng đó.

Điều 5. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản

1. Mức bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản theo hình thức nuôi thâm canh trong ao, bể; nuôi trên bãi triều hoặc nuôi lồng/bè.

Mức bồi thường     = Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm đếm x Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí 

Trong đó:

a) Chi phí thực tế đến thời điểm kiểm đếm được xác định căn cứ vào thời gian nuôi thực tế tính đến thời điểm kiểm đếm (bao gồm chi phí cải tạo ao, mua con giống, thức ăn cho vật nuôi; vật tư, thuốc thú y và công lao động chăm sóc).

b) Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí được áp dụng theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản được nuôi theo hình thức quảng canh cải tiến và hình thức nuôi ao truyền thống.

Mức bồi thường = Năng suất theo loài x Diện tích x Giá bán tại thời điểm thu hồi.

Trong đó: Năng suất theo loài = Năng suất của vụ nuôi cao nhất trong 03 năm liền kề (kg/ha) được áp dụng theo Phụ lục V ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 6. Mức bồi thường thiệt hại đối với chim yến

Mức bồi thường thiệt hại đối với chim yến = Số lượng tổ yến của nhà yến (tại thời điểm kiểm đếm)     x Đơn giá bồi thường

Trong đó: Đơn giá bồi thường là 1.620.000 đồng/tổ.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm đếm, phân loại cây trồng và vật nuôi cụ thể tại thời điểm kiểm đếm.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Trong trường hợp phát sinh cây trồng và vật nuôi chưa được ban hành đơn giá, mức giá bồi thường theo quyết định này thì áp giá bằng đơn giá các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản có hiệu quả kinh tế tương đồng đã ban hành.

2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai Quy định này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) xem xét, quyết định./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường thiệt hại c ây lâu năm thu hoạch nhiều lần

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LÂU NĂM THU HOẠCH NHIỀU LẦN

 (Kèm theo Quyết định số      /2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

ĐVT: đồng/cây

STT Cây, nhóm cây, loại cây Cây chưa cho thu hoạch Cây trong thời kỳ thu hoạch
Cây dưới 1 năm tuổi Cây từ 1 năm tuổi trở lên Cây cho thu hoạch chưa ổn định Cây cho thu hoạch ổn định Cây già lão 
1 Sầu riêng 100.000 - 500.000 4.200.000 11.018.000 12.951.000 4.551.000
2 Xoài cát Hòa Lộc 70.000 - 347.000 2.465.000 4.587.000 6.030.000 2.255.000
3 Xoài khác 70.000 - 347.000 1.824.000 3.390.000 4.002.000 1.665.000
4 Thanh long trồng trụ (đồng/trụ, không kể trụ) 20.000 - 102.000 943.000 1.025.000 1.222.000 368.000
5 Thanh long trồng giàn (không kể giàn) 23.000 - 115.000 297.000 450.000 575.000 341.000
6 Mít 35.000 - 145.000 1.298.000 1.856.000 2.067.000 569.000
7 Nhãn 40.000 - 213.000 1.088.000 1.781.000 2.132.000 951.000
8 Vú sữa 65.000 - 408.000 1.897.000 3.990.000 4.650.000 2.012.000
9 Chôm chôm 60.000 - 192.000 991.000 2.339.000 2.778.000 1.075.000
10 Sapo 50.000 - 194.000 752.000 2.115.000 2.550.000 756.000
11 Bưởi 40.000 - 140.000 770.000 1.413.000 1.675.000 692.000
12 Cam, quýt 25.000 - 129.000 561.000 787.000 1.066.000 452.000
13 Chanh, hạnh (tắc) 10.000 - 26.000 299.000 390.000 585.000 195.000
14 Sơri 15.000 - 75.000 385.000 568.000 684.000 378.000
15 Ổi 17.000 - 84.000 167.000 273.000 328.000 94.000
16 Mận 50.000 - 70.000 224.000 693.000 716.000 314.000
17 Mãng cầu 25.000 - 50.000 248.000 605.000 730.000 361.000
18 Dừa 50.000 - 213.000 1.070.000 1.760.000 2.200.000 750.000
19 Bơ 40.000 - 130.000 1.430.000 2.080.000 2.600.000 169.000
Phụ lục II

Đơn giá bồi thường thiệt hại cây lâu năm khác

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY LÂU NĂM KHÁC

 (Kèm theo Quyết định số      /2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STT Cây, nhóm cây, loại cây Đơn vị tính Đơn giá bồi thường
1 Khóm, thơm, dứa đồng/m2 
  Đã cho thu hoạch  30.000
  Chưa cho thu hoạch  27.000
  Cây mới trồng (dưới 06 tháng)  23.000
2 Chuối đồng/bụi 
  Đã cho thu hoạch  257.000
  Chưa cho thu hoạch  171.000
  Cây mới trồng (dưới 04 tháng)  86.000
3 Đu đủ đồng/cây 
  Đã cho thu hoạch  156.000
  Chưa cho thu hoạch  117.000
  Cây mới trồng (dưới 04 tháng)  7.000
4 Bạch đàn đồng/cây  
  Cây mới trồng (tái sinh) có đường kính gốc dưới 2 cm   3.400
  Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm   5.000
  Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm   17.000
  Cây có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm   34.000
  Cây có đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm   118.000
  Cây có đường kính gốc từ 30 cm trở lên   203.000
5 Tre đồng/bụi  
  Bụi từ 20 cây trở lên   494.000
  Bụi từ 10 cây đến dưới 20 cây   390.000
  Bụi từ 03 cây đến dưới 10 cây   286.000
  Bụi dưới 03 cây   39.000
Phụ lục III

Đơn giá bồi thường thiệt hại cây hằng năm

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI CÂY HẰNG NĂM

 (Kèm theo Quyết định số      /2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STT Cây, nhóm cây, loại cây Đơn vị tính Đơn giá bồi thường
1 Lúa đồng/m2 5.000
2 Bắp đồng/cây 6.000
3 Rau ăn lá đồng/m2 20.000
4 Rau ăn củ, quả đồng/m2 30.000
5 Dưa hấu, bầu, bí, mướp, hoa thiên lý đồng/dây 27.000
6 Dưa lưới, dưa lê đồng/dây 63.000
7 Gấc, chanh leo đồng/dây 150.000
8 Sả đồng/m2 9.000
9 Ớt đồng/cây 10.000
Phụ lục IV

Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí

HỆ SỐ KỲ VỌNG TẠO DOANH THU TỪ MỘT ĐỒNG CHI PHÍ

(Kèm theo Quyết định số        /2024/QĐ-UBND ngày 31/10/2024

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STT Danh mục Hệ số kỳ vọng tạo doanh thu từ một đồng chi phí
I Nuôi ao nước ngọt  
1 Ương giống các loài cá 1,3
2 Nuôi ao  
2.1 Nuôi cá tra 1,2
2.2 Nuôi cá lóc, cá trê, rô phi, mè, chép, trắm, tai tượng. 1,5
2.3 Nuôi thủy sản đặc sản (Ba ba, cá sấu, lươn,…) 1,7
2.4 Tôm càng xanh 1,5
2.5 Các loài thủy sản nuôi ao nước ngọt khác… 1,2
II Nuôi ao nước lợ  
1 Tôm thẻ 1,7
2 Tôm sú 1,8
3 Cá chẽm 1,7
4 Các loài thủy sản nuôi ao nước lợ khác… 1,2
III Nuôi lồng bè 1,5
IV Nuôi nghêu, sò 1,3
Phụ lục V

Năng suất tôm sú nuôi theo quảng canh cải tiến , nuôi cá ao truyền thống và giá bình quân tôm, các loài thủy sản theo hình thức nuôi cá truyền thống

NĂNG SUẤT TÔM SÚ NUÔI THEO QUẢNG CANH CẢI TIẾN, NUÔI CÁ AO TRUYỀN THỐNG VÀ GIÁ BÌNH QUÂN TÔM, CÁC LOÀI THỦY SẢN THEO HÌNH THỨC NUÔI CÁ TRUYỀN THỐNG

(Kèm theo Quyết định số        /2024/QĐ-UBND ngày  31/10/2024

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

STT Danh mục Năng suất
1

1.1 Năng suất tôm sú nuôi theo quảng canh cải tiến

1.2 Năng suất bình quân nuôi cá ao truyền thống

500 kg/ha (cỡ tôm bình quân 30 con/kg)

10.000 kg/ha

2

2.1 Giá tôm cỡ 30 con/kg: 180.000 đồng/kg

2.2 Giá bình quân các loài thủy sản theo hình thức nuôi cá truyền thống: 30.000 đồng/kg

Mục lục Bấm để đi tới điều