vanban.org

Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/02/2024 Thay thế: 06/2024/QĐ-UBND · 22/01/2024
Tiền Giang Ban hành 12/01/2023 Hiệu lực 30/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 06/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 06/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang · 02/2023/QĐ-UBND
30/01/2023Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 09/02/2024 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang

 _______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Công văn số 5502/UBND-KT ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thông báo số 11/TB-UBND ngày 12/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 4618/TTr-SNN&PTNT ngày 01/12/2022, Công văn số 5000/SNN&PTNT-TT&BVTV ngày 27/12/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 của Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng và vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang:

“Điều 7. Đơn giá bồi thường

1. Đơn giá bồi thường cây trồng: theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết
định này.

2. Đơn giá bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này là cơ sở để thực
hiện bồi thường thiệt hại cho từng dự án cụ thể (có xem xét, điều chỉnh đơn giá
bồi thường cho phù hợp với tình hình biến động giá thực tế)”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2023.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

Đơn giá bồi thường cây trồng và phân loại cây trồng đơn giá bồi thường cây trồng và phân loại cây trồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND ngày 12/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Bảng 1: Đơn giá bồi thường cây trồng

STT Cây, nhóm cây, loại cây Đơn vị tính Đơn giá
I Nhóm lâu năm  
1 Sầu riêng hạt lép (Ri 6, Monthong, chín hóa, chuồng bò, Sáu Hữu) đồng/cây 
  A  12.951.000
  B1  11.018.000
  B2  4.200.000
  C  500.000
  D  4.551.000
2 Sầu riêng khổ qua và các loại khác đồng/cây 
  A  4.911.000
  B1  4.184.000
  B2  1.086.000
  C  500.000
  D  2.139.000
3 Xoài cát Hòa Lộc đồng/cây  
  A  6.030.000
  B1  4.587.000
  B2  2.465.000
  C  347.000
  D  2.255.000
4 Xoài cát (thơm, chu, cát nước, cát đen) đồng/cây 
  A  4.002.000
  B1  3.390.000
  B2  1.824.000
  C  347.000
  D  1.665.000
5 Xoài Xiêm, xoài Thái Lan, Đài Loan và các loại xoài khác đồng/cây 
  A  2.774.000
  B1  1.520.000
  B2  1.190.000
  C  221.000
  D  1.425.000
6 Thanh long ruột trắng (không kể trụ) đồng/trụ 
  A  552.000
  B1  355.000
  B2  333.000
  C  102.000
  D  167.000
7 Thanh long ruột đỏ, khác (không kể trụ) đồng/trụ 
  A  1.222.000
  B1  1.025.000
  B2  943.000
  C  102.000
  D  368.000
8 Thanh long leo giàn (không kể giàn) đồng/cây 
  A  575.000
  B1  450.000
  B2  297.000
  C  115.000
  D  341.000
9 Mít đồng/cây 
  A  2.067.000
  B1  1.856.000
  B2  1.298.000
  C  145.000
  D  569.000
10 Nhãn (tiêu da bò, xuồng cơm vàng,…) đồng/cây 
  A  1.990.000
  B1  1.660.000
  B2  725.000
  C  142.000
  D  634.000
11 Nhãn Idor đồng/cây 
  A  2.132.000
  B1  1.781.000
  B2  1.088.000
  C  213.000
  D  951.000
12 Vú sữa đồng/cây 
  A  4.650.000
  B1  3.990.000
  B2  1.897.000
  C  408.000
  D  2.012.000
13 Vú sữa Hoàng Kim đồng/cây 
  A  9.300.000
  B1  7.980.000
  B2  3.794.000
  C  816.000
  D  4.024.000
14 Chôm chôm (Nhãn, Thái) đồng/cây 
  A  2.778.000
  B1  2.339.000
  B2  991.000
  C  192.000
  D  1.075.000
15 Chôm chôm thường đồng/cây 
  A  1.635.000
  B1  1.368.000
  B2  541.000
  C  192.000
  D  835.000
16 Măng cụt, bòn bon, bơ đồng/cây 
  A  2.600.000
  B1  2.080.000
  B2  1.430.000
  C  130.000
  D  169.000
17 Sapo đồng/cây 
  A  2.550.000
  B1  2.115.000
  B2  752.000
  C  194.000
  D  756.000
18 Sapo Mehico đồng/cây 
  A  3.186.000
  B1  2.640.000
  B2  1.504.000
  C  388.000
  D  1.512.000
19 Bưởi (da xanh, 5 roi) đồng/cây 
  A  1.675.000
  B1  1.413.000
  B2  770.000
  C  140.000
  D  692.000
20 Bưởi loại khác đồng/cây 
  A  940.000
  B1  788.000
  B2  469.000
  C  140.000
  D  472.000
21 Cam, quýt đồng/cây 
  A  1.066.000
  B1  787.000
  B2  561.000
  C  129.000
  D  452.000
22 Hạnh (tắc) đồng/cây 
  A  416.000
  B1  299.000
  B2  182.000
  C  26.000
  D  52.000
23 Chanh đồng/cây 
  A  585.000
  B1  390.000
  B2  299.000
  C  26.000
  D  195.000
24 Sơ ri đồng/cây 
  A  684.000
  B1  568.000
  B2  385.000
  C  75.000
  D  378.000
25 Cóc đồng/cây 
  A  1.196.000
  B1  416.000
  B2  143.000
  C  26.000
  D  156.000
26 Ổi đồng/cây 
  A  328.000
  B1  273.000
  B2  167.000
  C  84.000
  D  94.000
27 Mận đồng/cây 
  A  716.000
  B1  693.000
  B2  224.000
  C  70.000
  D  314.000
28 Me đồng/cây 
  A  910.000
  B1  488.000
  B2  293.000
  C  39.000
  D  98.000
29 Điều, khế đồng/cây 
  A  683.000
  B1  325.000
  B2  195.000
  C  26.000
  D  65.000
30 Mãng cầu xiêm đồng/cây 
  A  730.000
  B1  605.000
  B2  248.000
  C  50.000
  D  361.000
31 Mãng cầu ta (na) đồng/cây 
  A  338.000
  B1  234.000
  B2  117.000
  C  13.000
  D  156.000
32 Táo đồng/cây 
  A  390.000
  B1  286.000
  B2  169.000
  C  26.000
  D  52.000
33 Dâu đồng/cây 
  A  1.131.000
  B1  741.000
  B2  377.000
  C  65.000
  D  208.000
34 Lý, lựu đồng/cây 
  A  286.000
  B1  208.000
  B2  104.000
  C  26.000
  D  156.000
35 Nhóm cây có giá trị tương đương (sake, ô môi, đào lộn hột, quách, lekima, cà ri, cà na) đồng/cây 
  A  429.000
  B1  208.000
  B2  117.000
  C  39.000
  D  78.000
36 Chùm ruột đồng/cây 
  A  195.000
  B1  156.000
  B2  65.000
  C  13.000
  D  65.000
37 Khóm, thơm, dứa đồng/m2 
  Loại 1  30.000
  Loại 2  27.000
  Loại 3  23.000
38 Chuối đồng/bụi 
  Loại 1  257.000
  Loại 2  171.000
  Loại 3  86.000
39 Đu đủ đồng/cây 
  Loại 1  156.000
  Loại 2  117.000
  Loại 3  7.000
40 Dừa đồng/cây 
  A  2.200.000
  B1  1.760.000
  B2  1.070.000
  C  213.000
  D  750.000
41 Ca cao đồng/cây 
  A  520.000
  B1  377.000
  B2  234.000
  C  39.000
  D  78.000
42 Ngâu, lài đồng/cây 
  A  416.000
  B1  338.000
  B2  247.000
  C  52.000
43 Trâm đồng/cây 
  A  390.000
  B1  260.000
  B2  195.000
  C  26.000
  D  130.000
44 Trôm đồng/cây 
  A  585.000
  B1  390.000
  B2  299.000
  C  78.000
  D  260.000
45 Nhóm cây có giá trị tương đương (nhào, đào tiên, dâu tằm ăn, gòn, bình bát) đồng/cây 
  A  143.000
  B1  117.000
  B2  52.000
  C  8.000
  D  52.000
46 Dừa nước đồng/m2 31.200
47 Tràm đồng/cây 
  Cây mới trồng (tái sinh) có đường kính gốc dưới 2 cm  800
  Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm  2.000
  Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm  5.000
  Cây có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm  26.000
  Cây có đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm  101.000
  Cây có đường kính gốc từ  30 cm trở lên  135.000
48 Bạch đàn đồng/cây 
  Cây mới trồng (tái sinh) có đường kính gốc dưới 2 cm  3.400
  Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm  5.000
  Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm  17.000
  Cây có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm  34.000
  Cây có đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm  118.000
  Cây có đường kính gốc từ 30 cm trở lên  203.000
49 Cây đước đồng/cây 
  Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm  7.000
  Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm  33.000
  Cây có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm  78.000
  Cây có đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm  130.000
  Cây có đường kính gốc từ  30 cm trở lên  195.000
50 Hỗ trợ di dời cây, hoa kiểng  
  Chậu kiểng  có đường kính miệng chậu < 30 cm đồng/chậu 45.000
  Chậu kiểng có đường kính miệng chậu từ 30 cm đến dưới 60 cm đồng/chậu 117.000
  Chậu kiểng có đường kính miệng chậu >= 60 cm đồng/chậu 234.000
  Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm đồng/cây 130.000
  Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm đồng/cây 210.000
  Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm đồng/cây 520.000
  Kiểng trồng dưới đất có đường kính gốc >= 20 cm đồng/cây 780.000
 

Kiểng cổ thụ có đường kính gốc

 > 30 cm

đồng/cây 1.950.000
51 Hàng rào cây xanh: bùm sụm, kim quýt, duối, dâm bụt,... đồng/mét 52.000
52 Các loại cây lấy gỗ khác đồng/cây 
  Cây có đường kính gốc từ 2 cm đến dưới 5 cm  6.500
  Cây có đường kính gốc từ 5 cm đến dưới 10 cm  13.000
  Cây có đường kính gốc từ 10 cm đến dưới 20 cm  39.000
  Cây có đường kính gốc từ 20 cm đến dưới 30 cm  78.000
  Cây có đường kính gốc từ 30 cm trở lên  156.000
53 Tre lấy măng đồng/bụi 
  Loại 1  598.000
  Loại 2  208.000
  Loại 3  39.000
54 Tre, tầm vông đồng/bụi 
  Loại 1  494.000
  Loại 2  390.000
  Loại 3  286.000
  Loại 4  39.000
55 Trúc, trãi đồng/bụi 
  Loại 1  286.000
  Loại 2  208.000
  Loại 3  117.000
  Loại 4  26.000
56 Cau đồng/cây 
  Loại 1  182.000
  Loại 2  117.000
  Loại 3  52.000
57 Tiêu, trầu (không kể trụ) đồng/trụ 
  A  598.000
  B1  364.000
  B2  221.000
  C  39.000
  D  156.000
II Nhóm hàng năm  
1 Lúa đồng/m2 5.000
2 Bắp đồng/cây 6.000
3 Rau ăn lá đồng/m2 20.000
4 Rau ăn củ, quả đồng/m2 30.000
5 Dưa hấu, bầu, bí, mướp, hoa thiên lý đồng/dây 27.000
6 Dưa lưới, dưa lê đồng/dây 63.000
7 Cây gấc, chanh leo đồng/dây 150.000
8 Sả đồng/bụi 9.000
9 Ớt đồng/cây 10.000
10 Bông huệ đồng/m2 60.000
11 Mía đồng/m2 10.400
12 Bàng, lát, u du đồng/m2 6.500
13 Cỏ kiểng đồng/m2 5.200
14 Cỏ chăn nuôi đồng/m2 6.500

Bảng 2:  Phân loại cây trồng

STT Thời gian Phân loại
I Cây lâu năm thu hoạch nhiều lần  
1 Có thời gian trồng từ 05 năm trở lên Loại A
2 Có thời gian trồng từ 03 năm đến dưới 05 năm Loại B1
3 Có thời gian trồng từ 01 năm đến dưới 03 năm Loại B2
4 Cây trồng dưới 01 năm Loại C
II Cây lâu năm thu hoạch 01 lần  
1 Tre lấy măng  
1.1 Đã cho thu hoạch Loại 1
1.2 Chưa thu hoạch Loại 2
1.3 Mới trồng Loại 3
2 Tre, trúc, trãi  
2.1 Bụi từ 20 cây trở lên Loại 1
2.2 Bụi từ 10 cây đến dưới 20 cây Loại 2
2.3 Bụi từ 03 cây đến dưới 10 cây Loại 3
2.4 Bụi dưới 03 cây Loại 4
3 Cau, khóm, thơm, dứa, đu đủ  
3.1 Đã có trái Loại 1
3.2 Sắp có trái Loại 2
3.3 Mới trồng Loại 3
4 Chuối  
4.1 Có buồng, từ 3 cây trở lên Loại 1
4.2 Dưới 3 cây Loại 2
4.3 Mới trồng Loại 3

Ghi chú: Đối với cây mít siêu sớm, phân loại như sau: Loại A có thời gian trồng từ 03 năm trở lên; Loại B1: có thời gian trồng từ 1,5 năm đến dưới 03 năm; Loại B2: có thời gian trồng từ 08 tháng đến dưới 1,5 năm; Loại C: cây mới trồng dưới 08 tháng; Loại D: cây già lão, năng suất thấp.