Báo cáo định kỳ hằng tháng: Tính từ ngày 15 tháng trước đến ngày 14 của tháng thuộc kỳ báo cáo.
Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
Báo cáo định kỳ 6 tháng, 9 tháng và hàng năm:
Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đen ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 cùa kỳ báo cáo.
Thời gian chổt số liệu báo cáo 9 tháng: Tính từ ngày Ị 5 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đen ngày 14 thảng 9 cùa kỳ báo cáo.
Thời gian chốt số liệu báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đên ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Các báo cáo định kỳ khác, bao gồm: Báo cáo kết quả sản xuất vụ đông xuân, triển khai kế hoạch sàn xuất vụ mùa - hè thu; Báo cáo kểt quả sản xuất vụ mùa - hè thu, triển khai kế hoạch sản xuất vụ đông xuân được thực hiên theo quy định tại Phụ lục Danh mục chê độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý kèm theo Quyết định này.
QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2019/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH12/2019/QĐ-UBNDHết hiệu lực toàn bộ Bạn đang xem