vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sờ; Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ưỷ ban nhân dàn các huyện, thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định thi hành./.i^ — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/12/2025 Thay thế: 128/2025/QĐ-UBND · 17/12/2025
Hòa Bình Ban hành 30/05/2019 Hiệu lực 13/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 128/2025/QĐ-UBND Ban hành quy định chế độ báo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 128/2025/QĐ-UBND
QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2019/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH · 12/2019/QĐ-UBND
29/12/2025128/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/06/202217/2022/QĐ-UBNDSửa đổi 13/06/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sờ; Thủ trưởng các Ban, Ngành, Chủ tịch Ưỷ ban nhân dàn các huyện, thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định thi hành./.i^