vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công Thương — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/04/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 12/04/2019 Hiệu lực 22/04/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2019/QĐ-UBND
22/04/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 27/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, các đơn vị liên quan trong việc xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý VLNCN, TCTN theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về VLNCN, TCTN cho các đơn vị hoạt động VLNCN, TCTN trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, chính quyền địa phương kiểm tra vị trí và quyết định chủ trương xây dựng kho VLNCN, TCTN; kiểm tra và nghiệm thu kho bảo quản VLNCN, TCTN trước khi đưa vào sử dụng.

4. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, khen thưởng và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, xử lý vi phạm trong quản lý VLNCN, TCTN.

5. Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, chính quyền địa phương kiểm tra thực địa: vị trí đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN theo thẩm quyền quản lý; Các vị trí sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép (bao gồm cả Giấy phép Dịch vụ nổ mìn).

6. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN theo thẩm quyền.

7. Tiếp nhận thông báo sử dụng VLNCN của các đơn vị được Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN (bao gồm cả đơn vị làm Dịch vụ nổ mìn) trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

8. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và phê duyệt phương án nổ mìn giám sát; phương án nổ mìn trong khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hoá, bảo tồn thiên nhiên, các công trình quốc phòng, an ninh hoặc các công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định của pháp luật;

9. Chủ trì, thành lập Đoàn giám sát ảnh hưởng nổ mìn và tổ chức giám sát các ảnh hưởng nổ mìn tại đơn vị sử dụng VLNCN để nổ mìn khai thác khoáng sản hoặc thi công công trình theo quy định tại Mục 5 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN.

10. Kiểm tra hồ sơ, theo dõi việc thực hiện giám sát các ảnh hưởng nổ mìn, kế hoạch hoặc biện pháp ngăn ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong hoạt động VLNCN, TCTN của các Tổ chức. Trường hợp cần thiết, tổ chức đoàn kiểm tra thực tế theo quy định.

11. Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức huấn luyện, kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về VLNCN, TCTN cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý.

12. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức lớp tập huấn cho cán bộ cấp huyện, cấp xã về công tác quản lý hoạt động VLNCN, TCTN của địa phương.

13. Thu phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng VLNCN và quản lý theo đúng quy định của pháp luật.

          14. Lập báo cáo định kỳ 6 (sáu) tháng, năm gửi Bộ Công Thương và UBND tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng VLNCN, TCTN theo Mẫu 3, Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; Báo cáo đột xuất theo Mẫu 5, Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.