vanban.org

Điều 11. Quản lý về hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/04/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 12/04/2019 Hiệu lực 22/04/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2019/QĐ-UBND
22/04/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 27/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Quản lý về hoạt động vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp

1. Trưởng phòng PC06 - Công an tỉnh cấp giấy phép vận chuyển VLNCN cho các đơn vị có kho bảo quản VLNCN, các đơn vị thi công công trình, khai thác khoáng sản ... (không có kho bảo quản VLNCN) trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

2. Giấy phép vận chuyển VLNCN do Phòng PC06 - Công an tỉnh cấp có giá trị theo tuyến đường ghi trong giấy phép vận chuyển VLNCN.

3. Người đến nhận giấy phép vận chuyển VLNCN phải có giấy giới thiệu do lãnh đạo tổ chức ký và giấy chứng minh nhân dân.

4. Khi hoàn thành việc vận chuyển VLNCN, lãnh đạo tổ chức phải chứng nhận ngày hoàn thành nhiệm vụ vào giấy phép vận chuyển VLNCN và nộp lại cho Phòng PC06 - Công an tỉnh Đăk Nông trong thời gian 07 ngày kể từ ngày hoàn thành việc vận chuyển theo quy định tại khoản 6 Điều 44 của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ngày 20 tháng 6 năm 2017.

5. Trong quá trình vận chuyển VLNCN, phương tiện gặp trở ngại (Cầu, đường bị tắc phải thay đổi tuyến đường, phương tiện hỏng phải đổi, người điều khiển, áp tải ốm phải đổi, …) mà cần thay đổi những điều kiện ghi trong giấy phép phải có văn bản xác nhận của Công an từ cấp xã trở lên nơi xảy ra trở ngại đó.

6. Trên đường vận chuyển, nếu người thi hành công vụ theo quy định của pháp luật cần kiểm tra phương tiện vận chuyển VLNCN thì người điều khiển phương tiện có nhiệm vụ dừng phương tiện (nhưng phải tuân theo những quy định an toàn về vận chuyển VLNCN), xuất trình giấy tờ và cung cấp những thông tin cần thiết cho người thi hành công vụ.