vanban.org

Điều 13. Quản lý giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp — Quyết định 12/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/04/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đắk Nông Ban hành 12/04/2019 Hiệu lực 22/04/2019 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2019/QĐ-UBND
22/04/2019Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất nổ trên địa bàn tỉnh · 30/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 21/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý kinh doanh cung ứng, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 27/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2019/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quản lý giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Thông báo về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Tổ chức được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp Giấy phép sử dụng VLNCN (bao gồm cả Giấy phép Dịch vụ nổ mìn) trên địa bàn tỉnh Đăk Nông phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Nông, Sở Công Thương ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện các hoạt động theo giấy phép. Văn bản thông báo theo biểu mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

2. Kiểm tra thực địa vị trí sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

a) Sau khi gửi Thông báo bằng văn bản về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, Tổ chức có giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp (bao gồm cả Giấy phép Dịch vụ nổ mìn) gửi văn bản đề nghị kiểm tra thực địa đến Sở Công Thương.

b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh (Phòng PC06, Phòng PC07), UBND cấp huyện, UBND cấp xã, đơn vị nổ mìn và chủ đầu tư (đối với đơn vị thuê Dịch vụ nổ mìn) kiểm tra thực địa địa điểm dự kiến sử dụng VLNCN, xác định các điều kiện an toàn và lập thành biên bản.

c) Biên bản kiểm tra thực địa là căn cứ pháp lý để các Sở, ngành xem xét cấp các giấy chứng nhận có liên quan theo quy định của pháp luật; Trường hợp không đảm bảo các điều kiện an toàn để sử dụng VLNCN thì Sở Công Thương trả lời cho Tổ chức bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Khối lượng vật liệu nổ công nghiệp được phép sử dụng

a) Tổ chức khai thác khoáng sản chỉ được sử dụng khối lượng VLNCN phù hợp với công suất khai thác khoáng sản hàng năm theo Giấy phép khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp.

b) Tổng khối lượng VLNCN sử dụng không được vượt quá khối lượng được quy định trong Giấy phép sử dụng VLNCN của cơ quan có thẩm quyền cấp.