vanban.org

Điều 7. Đăng ký giá — Quyết định 12/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/04/2025 Thay thế: 67/2025/QĐ-UBND · 02/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2019/QĐ-UBND · 13/08/2019
Vĩnh Long Ban hành 16/08/2018 Hiệu lực 28/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 12/2018/QĐ-UBND
14/04/202567/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/201915/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 28/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đăng ký giá

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP  được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 của Nghị định 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016 của Chính Phủ.

2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong việc thông báo danh sách tổ chức, cá nhân đăng ký giá; tiếp nhận, rà soát biểu mẫu đăng ký giá và đối tượng thực hiện đăng ký giá

a) Sở Tài chính

Thông báo danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng đăng ký giá theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá tại địa phương;

Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, k  khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP  có trụ sở chính đóng trên địa bàn thành phố Vĩnh Long.

b) Sở Công thương

Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm h khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP  có trụ sở chính đóng trên địa bàn thành phố Vĩnh Long.

c) Sở Y tế

Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm l khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP có trụ sở chính đóng trên địa bàn thành phố Vĩnh Long.

d) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã

Tiếp nhận, rà soát biểu mẫu của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP đối với các doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân có trụ sở đóng trên địa bàn huyện, thị xã.

Định kỳ tổng hợp, đánh giá, lập báo cáo kết quả thực hiện đăng ký giá của các đối tượng nêu trên gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

đ) Quy trình, cách thức thực hiện, quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong thực hiện đăng ký giá: theo quy định tại khoản 2, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 233/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 và Điều 5, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 56/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.

3. Biểu mẫu đăng ký giá thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 1 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính.