vanban.org

Điều 18. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá — Quyết định 12/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/04/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 14/04/2025 Thay thế: 67/2025/QĐ-UBND · 02/04/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2019/QĐ-UBND · 13/08/2019
Vĩnh Long Ban hành 16/08/2018 Hiệu lực 28/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 67/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 12/2018/QĐ-UBND
14/04/202567/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/08/201915/2019/QĐ-UBNDSửa đổi 28/08/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 03/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu kê khai giá

1. Sở Tài chính

a)  Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Sở, ngành có liên quan rà soát và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Định kỳ vào ngày 01 tháng 7 hàng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Cục Thuế tỉnh và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan rà soát, trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh danh sách tổ chức, cá nhân kê khai giá tại địa phương. Công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để phục vụ mục tiêu bình ổn giá, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo luật định khi cần thiết;

b) Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có cơ sở chính đóng trên địa bàn thành phố Vĩnh Long quy định tại điểm b, c, d, đ, i, o, q khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP.

2. Sở Công thương

Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có cơ sở chính đóng trên địa bàn thành phố Vĩnh Long quy định tại điểm n, q khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP.

3. Sở Giao thông vận tải

Tiếp nhận, rà soát Biểu mẩu của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có cơ sở chính đóng trên địa bàn thành phố Vĩnh Long quy định tại điểm g, k, m, q khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP.

4. Sở Y tế

Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu của các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có cơ sở chính đóng trên địa bàn thành phố Vĩnh Long quy định tại điểm l, q khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP.

5. UBND các huyện, thị xã, thành phố

a) Tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ quy định khoản tại khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

b) Định kỳ tổng hợp, đánh giá, lập báo cáo kết quả thực hiện kê khai giá của các đối tượng nêu trên gửi về Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.

6. Đối với hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, rà soát Biểu mẫu đăng ký giá quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này có trách nhiệm tiếp nhận văn bản kê khai giá.

7. Mẫu hồ sơ kê khai giá được hướng dẫn tại Phụ lục số 04 Thông tư số 233/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính.