vanban.org

Điều 21. Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2021 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 05/04/2021
Bình Dương Ban hành 05/06/2017 Hiệu lực 15/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước của tỉnh Bình Dương · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương · 12/2017/QĐ-UBND
15/04/202103/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 69/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch, lộ trình triển khai, ứng dụng chứng thư số trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ tổ chức đào tạo, tập huấn hướng dẫn quản lý và sử dụng chứng thư số cho các thuê bao.

3. Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng chứng thư số, thiết bị lưu khóa bí mật và việc thực hiện các quy định trong Quy chế này của các tổ chức, cá nhân trong phạm vi thẩm quyền quản lý.

4. Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí ứng dụng chứng thư số trong các cơ quan nhà nước đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

5. Định kỳ báo cáo tình hình sử dụng chứng thư số trên địa bàn tỉnh cho Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.

6. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Người quản lý thuê bao theo quy định.