vanban.org

Điều 11. Đăng ký, tiếp nhận, cấp phát, gia hạn chứng thư số — Quyết định 12/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/04/2021 Thay thế: 03/2021/QĐ-UBND · 05/04/2021
Bình Dương Ban hành 05/06/2017 Hiệu lực 15/06/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý và sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng Chính phủ trong cơ quan Nhà nước của tỉnh Bình Dương · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Dương · 12/2017/QĐ-UBND
15/04/202103/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng chứng thư số của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 69/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Đăng ký, tiếp nhận, cấp phát, gia hạn chứng thư số

1. Thủ tục đăng ký cấp mới:

a) Chứng thư số cho cá nhân:

Cá nhân là công chức, viên chức có nhu cầu giao dịch điện tử sử dụng Mẫu 02 của Phụ lục kèm theo Quy chế này ghi đầy đủ thông tin và có xác nhận của người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp để đăng ký cấp chứng thư số gửi về Trung tâm Thông tin điện tử;

Cá nhân là người có thẩm quyền của cơ quan có nhu cầu giao dịch điện tử sử dụng Mẫu 02 của Phụ lục kèm theo Quy chế này ghi đầy đủ thông tin, có xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp để đề nghị cấp chứng thư số gửi về Trung tâm Thông tin điện tử, kèm theo những giấy tờ sau đây:

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu hoặc xác thực bằng văn bản của cơ quan cấp trên trực tiếp mẫu con dấu của cơ quan;

- Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc xác thực bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp người có thẩm quyền của cơ quan.

b) Chứng thư số cơ quan:

Người có thẩm quyền được cơ quan giao quản lý chứng thư số của cơ quan sử dụng Mẫu 04 của Phụ lục kèm theo Quy chế này ghi đầy đủ thông tin, được người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp xác nhận để đề nghị cấp chứng thư số gửi về Trung tâm Thông tin điện tử, kèm theo những giấy tờ sau đây:

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu hoặc xác thực bằng văn bản của cơ quan cấp trên trực tiếp mẫu con dấu của cơ quan;

- Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc xác thực bằng văn bản của cơ quan quản lý trực tiếp người có thẩm quyền được cơ quan giao quản lý chứng thư số của cơ quan.

c) Chứng thư số cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm:

Người có thẩm quyền được cơ quan giao quản lý chứng thư số cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm sử dụng Mẫu 06 của Phụ lục kèm theo Quy chế này ghi đầy đủ thông tin, được người đứng đầu cơ quan quản lý trực tiếp xác nhận để đề nghị cấp chứng thư số gửi về Trung tâm Thông tin điện tử.

2. Quy trình tiếp nhận yêu cầu, cấp phát chứng thư số

a) Trung tâm Thông tin điện tử tổng hợp, lập danh sách đề nghị cấp chứng thư số cho cá nhân, tổ chức và thiết bị, dịch vụ, phần mềm (theo Mẫu 03, 05,07 của Phụ lục kèm theo Quy chế này).

b) Căn cứ yêu cầu đảm bảo an toàn và xác thực thông tin trong giao dịch điện tử của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và lộ trình, khả năng cung cấp, quản lý chứng thư số, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xét duyệt danh sách thuê bao đề nghị cấp chứng thư số và gửi Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực.

c) Đối với các đề nghị được chấp nhận, Trung tâm Thông tin điện tử tiếp nhận chứng thư số và bàn giao cho thuê bao trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận thiết bị lưu khóa bí mật. Quá trình giao nhận được lập biên bản giao nhận chứng thư số (theo Mẫu 11 ban hành kèm theo Quy chế này).

d) Sau khi bàn giao thiết bị lưu khóa bí mật cho thuê bao, Trung tâm Thông tin điện tử lập danh sách đề nghị thời điểm có hiệu lực của chứng thư số (theo Mẫu 08 của Phụ lục kèm theo Quy chế này) gửi về Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin (Ban Cơ yếu Chính phủ).

Chứng thư số của thuê bao có hiệu lực kể từ thời điểm được công bố tại Trang thông tin điện tử của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin (http://ca.gov.vn)  hoặc Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Dương (http://binhduong.gov.vn).

đ) Đối với các đề nghị không được chấp nhận, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông  có thông báo cho cơ quan đề nghị biết danh sách các trường này và nêu rõ lý do.

3. Quy trình gia hạn chứng thư số

a) Điều kiện gia hạn chứng thư số

- Mỗi Chứng thư số chỉ được đề nghị gia hạn 01 lần và phải đảm bảo còn thời hạn sử dụng ít nhất 60 ngày.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải có văn bản đề nghị, được Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt và đề nghị gia hạn chứng thư số.

b) Trình tự, thủ tục gia hạn chứng thư số

- Cá nhân (công chức, viên chức và người có thẩm quyền của cơ quan theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu) sử dụng Mẫu 02 của Phụ lục kèm theo Quy chế này và cơ quan sử dụng Mẫu 04 của Phụ lục kèm theo Quy chế này để gia hạn chứng thư số cơ quan và sử dụng Mẫu 06 của Phụ lục kèm theo Quy chế này để gia hạn chứng thư số cho thiết bị, dịch vụ, phần mềm;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đề nghị gia hạn chứng thư số, căn cứ yêu cầu đảm bảo an toàn, xác thực thông tin trong giao dịch điện tử phục vụ nhiệm vụ của cơ quan và cá nhân đề nghị, Trung tâm Thông tin điện tử trình Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông xét duyệt, lập danh sách đề nghị gia hạn chứng thư số, gửi đồng thời cho Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực và Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin.

- Trung tâm Thông tin điện tử kịp thời cập nhật kết quả gia hạn chứng thư số lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bình Dương.

- Trường hợp không chấp nhận đề nghị gia hạn chứng thư số, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin không chấp thuận gia hạn cho thuê bao được biết.