vanban.org

Điều 9. Điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công. — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2018 Thay thế: 31/2018/QĐ-UBND · 16/10/2018
Hà Giang Ban hành 28/08/2015 Hiệu lực 07/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 12/2015/QĐ-UBND
26/10/201831/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công.

1. Điều kiện hỗ trợ:

Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí từ Chương trình khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Đối tượng, ngành nghề, nội dung hỗ trợ khuyến công phải phù hợp với quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều 7 của Quy chế này và quy định chung tại Điều 4, Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ về Khuyến công.

b) Đối với chủ đề án: Phải là chủ sở hữu vốn, người trực tiếp vay vốn để thực hiện đề án đầu tư.

c) Đối với đề án phải mang tính khả thi, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành công nghiêp; kế hoạch, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và kế hoạch khuyến công hàng năm.

d) Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.

2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân gồm có:

a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công.

b) Đề án khuyến công (có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thực hiện đề án).

c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng).

d) Văn bản phê duyệt đề án của tổ chức, cá nhân.

e) Riêng đối với tổ chức (Hợp tác xã yêu cầu phải có bản cân đối tài khoản; đối với Doanh nghiệp, Công ty yêu cầu phải có bản cân đối kế toán tại thời điểm gần nhất của năm liền kề đơn vị đề nghị hỗ trợ).

g) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ được lập thành 04 bộ.