vanban.org

Điều 10. Quy trình lập, phân bổ và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công. — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/10/2018 Thay thế: 31/2018/QĐ-UBND · 16/10/2018
Hà Giang Ban hành 28/08/2015 Hiệu lực 07/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án; định mức chi và quản lý kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 12/2015/QĐ-UBND
26/10/201831/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 16/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quy trình lập, phân bổ và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công.

1. Lập và phân bổ dự toán:

a) Hàng năm, căn cứ số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo; căn cứ vào chương trình khuyến công địa phương và mức chi được quy định cụ thể tại Quy chế này, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình UBND tỉnh theo quy định hiện hành.

b) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí chi tiết cho các nhiệm vụ, đề án khuyến công gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán kinh phí khuyến công địa phương cho các tổ chức, cá nhân thực hiện.

2. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước được giao, các tổ chức, cá nhân thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước của Bộ Tài chính. Riêng mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khuyến công vào loại 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công” theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

b) Đề án sau khi đã thực hiện xong, đơn vị thụ hưởng đề án có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chứng từ hợp lệ theo quy định nộp tại đơn vị quản lý quỹ khuyến công, đơn vị quản lý quỹ có trách nhiệm quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm với Sở Tài chính.