Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/10/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 26/10/2018
Thay thế: 31/2018/QĐ-UBND · 16/10/2018
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 7 phiên bản · 12 năm
26/10/201831/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
07/09/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí Khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Danh mục ngành, nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công
Điều 4. Nguyên tắc ưu tiên
Điều 5. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công
Điều 6. Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công
Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 7. Nội dung chi hoạt động khuyến công địa phương.
Điều 8. Mức chi kinh phí khuyến công địa phương
Điều 9. Điều kiện hỗ trợ và hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công.
Điều 10. Quy trình lập, phân bổ và tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công.
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công
Điều 12. Điều khoản thi hành
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục MỘ. Một số mức chi cụ thể kinh phí khuyến công địa phương
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy