vanban.org

Điều 14. Quản lý hồ sơ liên quan đến Trung tâm Dữ liệu thành phố — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/03/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 26/2026/QĐ-UBND · 16/03/2026
Cần Thơ Ban hành 10/03/2015 Hiệu lực 20/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 26/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, khai thác và vận hành Trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ · 26/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý, vận hành và khai thác trung tâm dữ liệu thành phố Cần Thơ · 12/2015/QĐ-UBND
16/03/202626/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 20/03/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Quản lý hồ sơ liên quan đến Trung tâm Dữ liệu thành phố

1. Danh sách các loại hồ sơ lưu trữ:

a) Quy định về quản lý, triển khai, vận hành các hệ thống.

b) Các quy trình vận hành kỹ thuật các hệ thống.

c) Các quy trình bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống.

d) Hồ sơ thiết kế, thuyết minh kỹ thuật, hoàn công.

đ) Hồ sơ quản trị các hệ thống thông tin điện tử.

e) Hồ sơ lưu các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân.

g) Bảng thống kê danh sách thiết bị tại Trung tâm Dữ liệu thành phố. Danh sách các thiết bị hỏng, hết khấu hao sử dụng chờ thanh lý. Biên bản bàn giao thiết bị cho người quản trị, người sử dụng (nếu có).

h) Tài liệu, biên bản kiểm tra, đánh giá của Trung tâm Dữ liệu thành phố.

i) Báo cáo quản trị hệ thống, nhật ký vận hành hệ thống.

k) Các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật khác.

2. Hồ sơ phải được lưu bằng văn bản, tập tin bản mềm trên máy tính và phải được cập nhật khi có sự thay đổi.