vanban.org

Điều 9. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá và phân công thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2017 Thay thế: 35/2017/QĐ-UBND · 22/11/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 03/03/2015 Hiệu lực 13/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý, điều hành giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48A/2024/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 48A/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 35/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu. · 12/2015/QĐ-UBND
05/12/201735/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu · 55/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá và phân công thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá

1. Hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá và thẩm quyền tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá:

a) Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá (được quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quy định này) trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá;

b) Xi măng, thép xây dựng: Sở Xây dựng;

c) Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

d) Giá dịch vụ tại cảng biển: Sở Tài chính;

đ) Sách giáo khoa: Sở Giáo dục và Đào tạo;

e) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước: Sở Y tế;

g) Cước vận tải hành khách bằng ô tô và cước vận tải hành khách bằng xe buýt theo tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi; cước vận tải hành khách bằng tàu cánh ngầm cao tốc: Sở Tài chính;

h) Ô tô nhập khẩu, sản xuất trong nước dưới 15 chỗ ngồi: Sở Tài chính;

i) Xe gắn máy nhập khẩu, sản xuất trong nước: Sở Tài chính;

k) Giá dịch vụ lưu trú cho thuê phòng nghỉ, khách sạn: Ủy ban nhân dân cấp huyện;

l) Giá dịch vụ du lịch tại bãi biển (cho thuê phao, dù, lều bạt, ghế bố, tắm nước ngọt..):Ủy ban nhân dân cấp huyện;

m) Hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng các sở quản lý ngành thực hiện:

a) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương tại từng thời điểm để trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá cho phù hợp;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo danh mục các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá;

3. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải:

Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, trong trường hợp cần thiết, Sở Giao thông vận tải có ý kiến đề xuất gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung dịch vụ kinh doanh vận tải (kinh doanh vận tải bằng hợp đồng, kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô, kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô) và danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải vào danh mục dịch vụ phải thực hiện kê khai giá. Danh mục dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải.

4. Trách nhiệm của các cơ quan tiếp nhận và rà soát văn bản kê khai giá:

Sở Tài chính, các Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tiếp nhận, rà soát văn bản kê khai giá của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh phải thực hiện kê khai giá theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 16 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 56/2014/TT-BTC và quy định tại Điều 3 Thông tư số 152/2014/TTLT-BTC- BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải.