vanban.org

Điều 10. Niêm yết giá — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2017 Thay thế: 35/2017/QĐ-UBND · 22/11/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 03/03/2015 Hiệu lực 13/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý, điều hành giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48A/2024/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 48A/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 35/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu. · 12/2015/QĐ-UBND
05/12/201735/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu · 55/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Niêm yết giá

1. Địa điểm thực hiện niêm yết giá:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ tại:

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm).

- Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

- Các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.

2. Cách thức niêm yết giá:

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại nơi giao dịch hoặc nơi chào bán hàng hóa, dịch vụ để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết.

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được bán cao hơn hoặc mua thấp hơn giá niêm yết.

d) Đồng tiền niêm yết giá là Việt Nam đồng trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.

đ) Giá niêm yết là giá hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phi (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó.

e) Giá cước vận tải bằng xe ô tô: Việc niêm yết giá thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính-Giao thông vận tải.