vanban.org

Điều 13. Cơ sở dữ liệu về giá — Quyết định 12/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/12/2017 Thay thế: 35/2017/QĐ-UBND · 22/11/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 03/03/2015 Hiệu lực 13/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý, điều hành giá trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48A/2024/QĐ-UBND Phân công nhiệm vụ quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 48A/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 35/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu. · 12/2015/QĐ-UBND
05/12/201735/2017/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/03/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời thực hiện đăng ký giá, niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu · 55/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Cơ sở dữ liệu về giá

1. Đối tượng xây dựng cơ sở dữ liệu về giá

Sở Tài chính có trách nhiệm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về giá phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngành trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Nội dung cơ sở dữ liệu về giá

a) Nội dung cơ sở dữ liệu về giá bao gồm:

- Giá hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;

- Giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký giá, kê khai giá;

- Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục báo cáo giá thị trường theo quy định của Bộ Tài chính;

- Giá thị trường hàng hóa, dịch vụ cần thiết khác phục vụ công tác dự báo và quản lý nhà nước về giá;

- Thông tin về giá tài sản được thẩm định theo quy định của pháp luật về giá, thẩm định giá;

- Các thông tin khác phục vụ công tác quản lý giá theo quy định của pháp luật.

b) Nguồn thông tin phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu bao gồm:

- Thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về giá tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập và do các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp;

- Thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về giá mua từ các đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin;

- Thông tin do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 12 của Luật Giá và các trường hợp cần thiết khác phục vụ yêu cầu quản lý của Nhà nước.