vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2014 Thay thế: 44/2014/QĐ-UBND · 29/09/2014
Vĩnh Phúc Ban hành 04/03/2014 Hiệu lực 14/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 12/2014/QĐ-UBND
10/10/201444/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành

1. Sở Lao động-TB&XH: Là cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện, cấp xã tuyên truyền, phổ biến, tập huấn về chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 19/12/2011, Nghị quyết số 116/2013/NQ-HĐND ngày 22/12/2013 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc và các Quyết định triển khai của UBND tỉnh.

b) Chủ trì, xây dựng kế hoạch xuất khẩu lao động của tỉnh hàng năm đạt yêu cầu đề ra; tổng hợp dự toán kinh phí hỗ trợ và kinh phí cho vay vốn của người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài từ UBND cấp huyện; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch & Đầu tư thẩm định, tổng hợp xây dựng dự toán kinh phí trước ngày 30/9 hàng năm cho năm liền kề, trình UBND tỉnh;

c) Chủ trì, tiếp nhận, thực hiện quản lý nhà nước các chương trình tuyển dụng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng hàng năm trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo đơn vị chức năng phối hợp để tuyển lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và giáo dục định hướng; chủ trì, hướng dẫn việc làm thủ tục, hồ sơ cho người lao động đi xuất khẩu lao động qua UBND cấp huyện, xã.

d) Định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất có kiểm tra, thanh tra; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động-TB&XH kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề, giải quyết việc làm, hỗ trợ xuất khẩu lao động của tỉnh theo quy định. Đặc biệt là nắm thông tin chặt chẽ, thường xuyên yêu cầu doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động báo cáo tình tình người lao động của Vĩnh Phúc ở các thị trường nước ngoài để quản lý hiệu quả.

2. Sở Kế hoạch & Đầu tư:  Phối hợp với Sở Lao động-TB&XH, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch, dự toán và cân đối kinh phí hỗ trợ, kinh phí vốn vay cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài của UBND cấp huyện trong dự toán NSNN hàng năm đảm bảo chủ động và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

3. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động-TB&XH, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch, dự toán và cân đối kinh phí hỗ trợ, vốn vay cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hàng năm của UBND cấp huyện, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.

b) Hướng dẫn UBND cấp huyện xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ, kinh phí vay vốn cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hàng năm theo hợp đồng theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND; Nghị quyết số 116/2013/NQ-HĐND.

c) Cấp phát kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo kế hoạch hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt. Hướng dẫn việc thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị theo quy định hiện hành.

4. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên quan thực hiện phổ biến pháp luật cho nhân dân để người dân có nhận thức đầy đủ và hiểu rõ chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về giải quyết việc làm và chủ trương tăng cường xuất khẩu lao động của tỉnh.

5. Hội đồng quản lý Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.

a) Giúp UBND tỉnh quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả, bảo toàn nguồn vốn của Quỹ giải quyết việc làm tỉnh.

b) Chỉ đạo, điều hành Ngân hàng chính sách xã hội trong công tác cho vay, quản lý vốn vay xuất khẩu lao động đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng, đúng định mức theo Quy định này.

c) Nắm tình hình; giải quyết kịp thời hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình quản lý, sử dụng Quỹ.

6. Ngân hàng Chính sách xã hội:

a) Chủ động tham mưu, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động-TB&XH đề xuất nguồn, tiếp nhận và quản lý nguồn vốn cho vay. Triển khai tập huấn, hướng dẫn và chỉ đạo để các Phòng giao dịch Ngân hàng trực thuộc thực hiện cho vay vốn với các đối tượng vay nêu tại Quy định này đảm bảo kịp thời, thuận lợi, đúng quy định. Thực hiện thu hồi vốn theo quy định.

b) Thực hiện quyết toán và lũy kế nguồn vốn hàng năm kịp thời báo cáo UBND tỉnh để UBND tỉnh bổ sung nguồn vốn cho vay, đáp ứng yêu cầu của tỉnh.

c) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để ách tắc trong giải ngân nguồn vốn hỗ trợ giải quyết việc làm và lao động xuất khẩu của tỉnh. Báo cáo kịp thời với Hội đồng Quản lý Quỹ giải quyết việc làm tỉnh những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để chỉ đạo giải quyết.