vanban.org

Điều 5. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện và thành phần hồ sơ của thủ tục Hỗ trợ kinh phí cho người lao động đi làm việc, đi thực tập sinh kỹ thuật ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2014 Thay thế: 44/2014/QĐ-UBND · 29/09/2014
Vĩnh Phúc Ban hành 04/03/2014 Hiệu lực 14/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 12/2014/QĐ-UBND
10/10/201444/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thời gian, cách thức thực hiện và thành phần hồ sơ của thủ tục Hỗ trợ kinh phí cho người lao động đi làm việc, đi thực tập sinh kỹ thuật ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

1. Số lượng và thành phần hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

1.1. Số lượng hồ sơ: 02 bộ

1.2. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí học nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng và các chi phí xuất cảnh khác cho người đi làm việc, đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng (mẫu số 01). Trường hợp đơn đề nghị hỗ trợ không phải do người lao động viết thì UBND cấp xã nơi người lao động cư trú xác nhận rõ quan hệ của người viết đơn với người lao động đi xuất khẩu.

- Đối với trường hợp được doanh nghiệp dịch vụ tuyển chọn thì đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ phải có xác nhận của doanh nghiệp dịch vụ.

- Đối với trường hợp người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân thì phải có bản sao có chứng thực giấy xác nhận đăng ký hợp đồng cá nhân do Sở Lao động-TB&XH (hoặc Cục quản lý lao động ngoài nước) cấp kèm theo đơn đề nghị hỗ trợ.

- Đối với trường hợp người lao động đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc theo chương trình EPS thì phải có chứng từ nộp các khoản chi phí theo thông báo của Trung tâm lao động ngoài nước-Bộ Lao động-TB&XH trước khi xuất cảnh kèm  theo đơn đề nghị hỗ trợ.

b) Bản sao có chứng thực chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết (theo mẫu do Bộ Lao động-TB&XH ban hành) do đơn vị bồi dưỡng ngoại ngữ, giáo dục định hướng (được thành lập theo quy định của Bộ Lao động-TB&XH) cấp.

c) Bản sao có chứng thực hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, đi thực tập sinh kỹ thuật ký giữa người lao động với doanh nghiệp dịch vụ (đối với trường hợp người lao động được doanh nghiệp tuyển chọn đi xuất khẩu lao động) hoặc hợp đồng cá nhân (đối với trường hợp người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân) hoặc hợp đồng đưa lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc (đối với các trường hợp đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc theo chương trình EPS).

d) Các hoá đơn thanh toán (01 bản gốc và 01 bản sao) chi phí làm các thủ tục: Hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp, học ngoại ngữ, học nghề.

đ)  Hồ sơ khác:

- Người lao động là thân nhân người có công: Bản sao có chứng thực Giấy xác nhận là thân nhân người có công với cách mạng của Phòng Lao động-TB&XH các huyện, thành, thị.

- Người lao động là người dân tộc thiểu số: Bản sao có chứng thực giấy khai sinh theo quy định của pháp luật.

- Người lao động thuộc hộ nghèo: Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo của cơ quan có thẩm quyền cấp.

e) Phiếu tiếp nhận hồ sơ của UBND cấp xã (theo mẫu).

2. Trình tự, thời gian và cách thức thực hiện:

2.1. Thời gian giải quyết: Không quá 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2.2. Trình tự, cách thức thực hiện:

a) Sau khi người lao động xuất cảnh, người được người lao động ủy quyền phải trực tiếp nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ cho UBND cấp xã nơi cư trú. Giấy ủy quyền của người lao động đi xuất khẩu lao động có xác nhận của UBND cấp xã nơi người lao động cư trú trước khi đi xuất khẩu lao động.

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. UBND cấp xã tổng hợp danh sách (Biểu số 01) kèm theo công văn và hồ sơ đề nghị hỗ trợ của từng người lao động gửi Phòng Lao động-TB&XH cấp huyện.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận công văn, danh sách kèm hồ sơ đề nghị hỗ trợ của UBND cấp xã, Phòng Lao động-TBXH cấp huyện chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ, danh sách theo quy định; chuyển phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện thẩm định về kinh phí hỗ trợ, lập Tờ trình trình Chủ tịch UBND cấp huyện Quyết định cấp kinh phí (Biểu số 02).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tờ trình đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ học ngoại ngữ, giáo dục định hướng cho người đi xuất khẩu lao động Phòng Tài chính - Kế hoạch trình, Chủ tịch UBND cấp huyện ra Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ.

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày UBND cấp huyện có Quyết định cấp kinh phí, Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện làm thủ tục chuyển tiền kèm theo danh sách cho UBND cấp xã thực hiện chi trả.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận kinh phí và quyết định cấp kinh phí kèm theo danh sách của Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện gửi về, UBND cấp xã lập Bảng thanh toán, tổ chức chi trả trực tiếp kinh phí hỗ trợ cho người lao động qua người được ủy quyền. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chi trả, UBND cấp xã phải thanh quyết toán với Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện theo quy định hiện hành.