vanban.org

Điều 4. Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ — Quyết định 12/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2014 Thay thế: 44/2014/QĐ-UBND · 29/09/2014
Vĩnh Phúc Ban hành 04/03/2014 Hiệu lực 14/03/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, tổ chức thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài giai đoạn 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc · 12/2014/QĐ-UBND
10/10/201444/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/03/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ

1.    Đối tượng hỗ trợ

a) Người được doanh nghiệp hoặc chi nhánh của doanh nghiệp dịch vụ theo giấy phép của Bộ Lao động-TB&XH (dưới đây được viết là doanh nghiệp dịch vụ) tuyển chọn đi làm việc, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng;

b) Người đã ký kết hợp đồng cá nhân đi làm việc nước ngoài với đối tác nước ngoài (theo quy định của Bộ Lao động-TB&XH);

c) Người đi làm việc có thời hạn tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS;

2. Điều kiện hỗ trợ: Sau khi người lao động đã được xuất cảnh đi làm việc, đi thực tập kỹ thuật có thời hạn ở nước ngoài.

3. Mức hỗ trợ:

a) Đối với người là thân nhân người có công, là người dân tộc thiểu số, là lao động thuộc hộ nghèo đi làm việc, đi thực tập kỹ thuật có thời hạn ở nước ngoài:

- Hỗ trợ học nghề ngắn hạn: 1.000.000 đồng/người/khoá học.

Trường hợp đã hưởng hỗ trợ học trung cấp nghề, bổ túc văn hóa+nghề, cao đẳng nghề, học nghề trình độ sơ cấp, học nghề ngắn hạn, học nghề tại các làng nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND thì không hưởng hỗ trợ học nghề tại nội dung này.

- Hỗ trợ học ngoại ngữ: 3.000.000 đồng/người/khoá học.

- Hỗ trợ học bồi dưỡng kiến thức cần thiết: 530.000 đồng/người/khoá.

- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học thực tế: 15.000 đồng/người/ngày.

- Hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động từ nơi cư trú đến nơi học (01 lần cho cả khóa học): Đối với người lao động thuộc các xã miền núi 400.000 đồng/lao động; đối với người lao động thuộc các xã còn lại: 300.000 đồng/lao động.

- Hỗ trợ chi phí làm thủ tục đối với lao động đi làm việc nước ngoài gồm: hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp theo mức quy định hiện hành của Nhà nước.

b) Đối với các đối tượng còn lại (không thuộc diện nêu ở điểm a Khoản 3 Điều này) đi làm việc, thực tập sinh đi thực tập kỹ thuật ở nước ngoài theo hợp đồng:

- Hỗ trợ học nghề ngắn hạn (nếu có): 700.000 đồng/người/khoá học.

Trường hợp đã hưởng hỗ trợ học trung cấp nghề, bổ túc văn hóa+nghề, cao đẳng nghề, học nghề trình độ sơ cấp, học nghề ngắn hạn, học nghề tại các làng nghề theo Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND thì không hưởng hỗ trợ học nghề tại nội dung này.

- Hỗ trợ học ngoại ngữ: 2.100.000 đồng/người/khoá học.

- Hỗ trợ học bồi dưỡng kiến thức cần thiết: 371.000 đồng/người/khoá.

- Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian học thực tế: 10.500 đồng/người/ngày.

- Hỗ trợ chi phí đi lại cho người lao động từ nơi cư trú đến nơi học (01 lần cho cả khóa học): Đối với người lao động thuộc các xã miền núi 280.000 đồng/lao động; đối với người lao động thuộc các xã còn lại 7873.000 đồng/lao động.

- Hỗ trợ 70% chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp theo mức quy định hiện hành của Nhà nước.