vanban.org

Điều 6. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới — Quyết định 12/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/05/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/05/2018 Thay thế: 31/2018/QĐ-UBND · 09/05/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2015/QĐ-UBND · 05/02/2015
Ninh Thuận Ban hành 01/03/2013 Hiệu lực 11/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 72/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 72/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn, Khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 31/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố · 12/2013/QĐ-UBND
19/05/201831/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới

1. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương thành lập thôn mới, khu phố mới; Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, khu phố mới.

Nội dung chủ yếu của đề án gồm:

- Sự cần thiết phải thành lập thôn mới, khu phố mới;

- Tên gọi của thôn mới, khu phố mới;

- Vị trí địa lý, ranh giới của thôn mới, khu phố mới (bản đồ thể hiện vị trí địa lý; tỷ lệ 1/500);

- Dân số (số hộ, số nhân khẩu) của thôn mới, khu phố mới;

- Diện tích tự nhiên của thôn mới, khu phố mới (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;

- Các điều kiện khác được quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định này;

- Đề xuất, kiến nghị.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mới về đề án thành lập thôn mới, khu phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về đề án. 

3. Đề án thành lập thôn mới, khu phố mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày có nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.   

4. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có tờ trình (kèm theo hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ hợp lệ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:    

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện (kèm theo tờ trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã);

b) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

6. Căn cứ vào hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất xem xét ban hành nghị quyết thành lập thôn mới, khu phố mới. Sau khi có nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thành lập thôn mới, khu phố mới.