Điều 6. Thẩm định chương trình, dự án
1. Đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, đơn vị chủ chương trình, dự án gửi hồ sơ có liên quan đến Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a. Tờ trình đề nghị phê duyệt chương trình, dự án của chủ dự án;
b. Thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về danh mục tài trợ chính thức;
c. Văn kiện chương trình, dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước ngoài, nếu có);
d. Các văn bản và ý kiến trả lời của các cơ quan liên quan trong quá trình chuẩn bị chương trình, dự án và các văn bản thỏa thuận, bản ghi nhớ với nhà tài trợ hoặc đại diện của nhà tài trợ, báo cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);
e. Báo cáo tài chính của chủ dự án trong ba năm gần nhất, có xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh (đối với chương trình, dự án theo cơ chế cho vay lại);
3. Hồ sơ thẩm định được lập thành 8 bộ (trong đó ít nhất 1 bộ gốc) gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;
4. Hồ sơ, nội dung và quy trình thẩm định chi tiết chương trình, dự án ODA được thực hiện theo quy định tại mục III, phần III của Thông tư số 04/2007/TT-BKH ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
5. Đối với các chương trình dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị chủ chương trình, dự án gửi hồ sơ có liên quan đến Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có tờ trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan đề nghị chủ trì thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.