Điều 5. Quy định về cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường
1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu:
1.1. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có dữ liệu về tài nguyên và môi trường cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
1.2. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp cho các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu thành phần quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT, Nghị định số 102/2008/NĐ-CP).
2. Hình thức cung cấp dữ liệu:
2.1. Gửi dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử, gửi dữ liệu bằng văn bản, vật mẫu qua đường văn bản hành chính, qua đường bưu điện.
2.2. Dữ liệu số, trên đĩa CD, DVD, băng từ… phải ghi rõ tên nội dung dữ liệu cơ quan cung cấp.
3. Thời hạn cung cấp dữ liệu:
3.1. Việc cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo yêu cầu.
3.2. Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường quốc gia theo các kỳ 6 tháng (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6) và một năm (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).
3.3. Các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo các kỳ 6 tháng (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6) và một năm (lấy số liệu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12).
4. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật vào Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường: Thực hiện theo quy định tại Điều 6, Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.