Điều 18. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số về tài nguyên và môi trường
1. Việc bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
2.1. Có các biện pháp quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin; bảo vệ, khôi phục hệ thống, các dịch vụ và nội dung dữ liệu; kịp thời ngăn chặn, xử lý các nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra; bảo đảm độ chính xác và tin cậy của Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh, tính bảo mật, an toàn dữ liệu, an toàn mạng, máy tính; đảm bảo sẵn sàng phục vụ đúng đối tượng có nhu cầu.
2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử lý, cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác; đồng thời bảo đảm việc xây dựng, lưu trữ an toàn Cơ sở dữ liệu.
2.3. Xây dựng danh mục cụ thể các dữ liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước; mức độ bảo mật và phương án bảo vệ các dữ liệu.
3. Trung tâm Công nghệ Thông tin có trách nhiệm kiểm tra và sao lưu dữ liệu:
3.1. Định kỳ 3 (ba) tháng 1 (một) lần kiểm tra và bảo đảm an toàn hệ thống thông tin điện tử;
3.2. Định kỳ mỗi năm 1 (một) lần sao lưu dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên đĩa cứng, đĩa quang (CD, DVD) và lưu trữ theo quy trình, quy phạm kỹ thuật, bảo mật và an toàn theo quy định của pháp luật.
4. Chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT.