vanban.org

Điều 32. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị trong tỉnh thực hiện theo mức thưởng quy định như sau: — Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/11/2015 Thay thế: 40/2015/QĐ-UBND · 20/11/2015
Quảng Bình Ban hành 13/09/2011 Hiệu lực 23/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thi đua khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 35/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 40/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 12/2011/QĐ-UBND
30/11/201540/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/09/2011Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2007/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng tỉnh Quảng Bình · 24/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị trong tỉnh thực hiện theo mức thưởng quy định như sau:

1. Đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” được tặng Giấy chứng nhận, Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung;

b) “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh” được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;

d) Cá nhân được tặng Giấy khen quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, Khen thưởng được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung; cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được thưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu chung.

đ) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Đối với tập thể:

a) “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh” được tặng Bằng và được thưởng 2,0 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung;

d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được tặng Cờ và được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung.

e) Tập thể được tặng Giấy khen các cấp được kèm theo tiền thưởng gấp 2 lần tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.

3. Các trường hợp khen thưởng đột xuất gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm, đạt giải trong các hội thi, hội diễn... tùy theo thành tích và phạm vi tác dụng nêu gương và khả năng quỹ thi đua, khen thưởng để khen thưởng động viên, khuyến khích cho từng trường hợp, nhưng không quá hai lần mức thưởng theo quy định; trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng cho các tập thể, đơn vị, địa phương xuất sắc được bình xét, suy tôn thứ nhì các khối thi đua của tỉnh, kèm theo tiền thưởng bằng 7,0 lần mức lương tối thiểu chung; xếp thứ ba các khối thi đua của tỉnh, kèm theo tiền thưởng bằng 4,0 lần mức lương tối thiểu chung.

5. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.