vanban.org

Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông ban hành Quy định hướng dẫn một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông như sau: — Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 29/01/2015 Sửa đổi, bổ sung: 13/2012/QĐ-UBND · 20/08/2012
Đắk Nông Ban hành 01/03/2011 Hiệu lực 11/03/2011 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 15 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Sửa đổi Quyết định 05/2010/QĐ-UBND Quy định hướng dẫn nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 12/2011/QĐ-UBND
08/02/201507/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/08/201213/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 11/03/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND ngày 23/02/2010 của UBND tỉnh Đăk Nông ban hành Quy định hướng dẫn một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông như sau:

1. Khoản 2 Điều 5 sửa đổi, bổ sung như sau

“2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ như sau: Đối với các thửa đất tiếp giáp mặt đường có mức giá thấp hơn hoặc bằng trung bình cộng của các mức giá trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở trung bình cộng của các mức giá nhưng không vượt quá 60% giá đất ở tại vị trí thửa đất đó; Đối với các thửa đất tiếp giáp mặt đường có mức giá cao hơn trung bình cộng các mức giá trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được hỗ trợ bằng 40% giá đất ở của đường tại vị trí thửa đất đó. Diện tích được hỗ trợ cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trong 01 dự án không quá diện tích theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.

Thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư là thửa đất ít nhất có một cạnh tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư (kể cả tiếp giáp qua đường giao thông, kênh, mương thủy lợi)”.

2. Khoản 1 Điều 10 sửa đổi, bổ sung như sau

“1. Hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện được bố trí tái định cư theo quy định tại khoản 1,2,3 Điều 9 của Quy định này mà tổng số tiền được bồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn một suất đất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệnh đó; trường hợp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó. Suất đất tái định cư tối thiểu để bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là 100m2”.

3. Khoản 3 Điều 12 sửa đổi, bổ sung như sau

“3. Người bị thu hồi đất đủ điều kiện được bố trí tái định cư theo quy định tại 1, 2, 3, 4 Điều 9 của Quy định này, trong thời gian bố trí tái định cư được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ cụ thể như sau”.

4. Điều 14 sửa đổi, bổ sung như sau

“Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 của Quy định này mà diện tích thu hồi trên 0,3 ha đối với đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm; thu hồi từ 0,2 ha đối với đất trồng lúa nước 01 vụ và từ 0,1 ha đất lúa 02 vụ, nếu không có đất để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một trong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở như sau”.

5. Khoản 2 Điều 15 sửa đổi, bổ sung như sau

“2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà thời điểm sử dụng trước ngày 01/7/2004 nhưng không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và Điều 44, Điều 45 và Điều 46 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP khi nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ tiền bằng 50% giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án”.

6. Quy định bổ sung về kiểm kê bắt buộc và trách nhiệm của người bị thu hồi đất; UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi

a) Về việc kiểm kê bắt buộc

Đối với người bị thu hồi đất nằm trong vùng dự án đã có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng cố tình không hợp tác với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để tiến hành khảo sát đo đạc, kê khai, kiểm kê theo thời gian quy định thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo với UBND cấp xã sở tại, để Chủ tịch UBND cấp xã đó quyết định cữ người có trách nhiệm là lãnh đạo UBND xã, UBMTTQ cấp xã và Ban tự quản thôn, buôn, bon, tổ dân phố nơi có đất giải tỏa triển khai việc khảo sát đo đạc, kiểm kê hiện trạng nhà, đất và tài sản gắn liền với đất để phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Trường hợp chủ sử dụng đất không hợp tác cung cấp giấy tờ liên quan theo thời gian quy định thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng làm văn bản đề nghị Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, thị xã nơi có thửa đất bị thu hồi cung cấp thông tin về thửa đất; nếu không có hồ sơ, thông tin thửa đất đó thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã và Ban tự quản thôn, buôn, bon, tổ dân phố nơi có đất giải tỏa xác minh nguồn gốc sử dụng đất, đồng thời xác minh thời điểm xây dựng nhà và các thông tin khác có liên quan để làm cơ sở tính toán bồi thường, hỗ trợ.

Trong thời hạn theo quy định của pháp luật, nếu không đồng ý với kết quả kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thu thập và thông báo công khai thì người bị thu hồi đất có quyền khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Nếu hết thời hạn quy định mà người bị thu hồi đất không khiếu nại thì không được quyền khiếu nại các thông tin nêu trên.

c) Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư

Trường hợp người bị thu hồi đất không nhận tiền chi trả về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản của đơn vị mở tại ngân hàng và làm văn bản thông báo cho người bị thu hồi đất biết. Thời điểm chuyển tiền vào tài khoản tại Ngân hàng được xem là thời điểm hoàn thành việc chi trả tiền cho người bị thu hồi đất.