vanban.org

Điều 9. Các trường hợp được bố trí tái định cư (quy định cụ thể Điều 18 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT) — Quyết định 05/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/02/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 08/02/2015 Thay thế: 07/2015/QĐ-UBND · 29/01/2015 Sửa đổi, bổ sung: 12/2011/QĐ-UBND · 01/03/2011
Đắk Nông Ban hành 23/02/2010 Hiệu lực 05/03/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 16 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông · 07/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hướng dẫn cụ thể một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đăk Nông · 05/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 05/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Các trường hợp được bố trí tái định cư (quy định cụ thể Điều 18 của Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT)

1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).

2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở và nhà ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

4. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu tại xã, phường, thị trấn nơi có đất nông nghiệp bị thu hồi và thực tế đang sống trên đất bị thu hồi trước thời điểm công bố chủ trương thu hồi đất mà không còn chỗ ở nào khác thì được xem xét bố trí tái định cư nhưng phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quy định.

Trường hợp này, hộ gia đình, cá nhân không được hưởng chính sách hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Điều 10 của Quy định này mà phải nộp 100% giá trị tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quy định.

5. Hộ gia đình có nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống (cha mẹ, con và anh, chị, em ruột) hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi và phải di chuyển chỗ ở và không còn chỗ ở nào khác, có hộ khẩu tại xã, phường, thị trấn nơi bị thu hồi đất và thực tế đã sinh sống trước thời điểm công bố chủ trương thu hồi đất thì được xem xét giao một (01) lô đất tái định cư cho mỗi cặp vợ chồng.

Trường hợp này, các lô đất tái định cư được giao cho các hộ phát sinh  không được hưởng chính sách hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Điều 10 của Quy định này mà phải nộp 100% giá trị tiền sử dụng đất theo giá đất do UBND tỉnh quy định.

6. Ngoài những trường hợp nêu trên, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh việc giải quyết đất tái định cư cho những trường hợp đặc biệt.