vanban.org

Điều 7. Trình tự thực hiện Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đầu tư; lấy ý kiến về thiết kế cơ sở; các thủ tục về đất đai (thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). — Quyết định 12/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/10/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/10/2018 Thay thế: 47/2018/QĐ-UBND · 11/10/2018
Bình Định Ban hành 02/06/2011 Hiệu lực 12/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 47/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng ngoài khu công nghiệp và kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định · 47/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự và cơ chế phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng ngoài khu công nghiệp và khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Bình Định · 12/2011/QĐ-UBND
23/10/201847/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự thực hiện Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đầu tư; lấy ý kiến về thiết kế cơ sở; các thủ tục về đất đai (thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

a) Nhà đầu tư có dự án đầu tư thuộc một trong các đối tượng sau đây không phải đăng ký đầu tư hoặc đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư:

- Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện không phải đăng ký đầu tư.

- Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện thực hiện đăng ký đầu tư nhưng không nhất thiết phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

Nhà đầu tư thuộc đối tượng nêu trên nếu có nhu cầu được xác nhận ưu đãi đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 tỷ đồng đến dưới 300 tỷ đồng, dự án đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện.

- Nhà đầu tư nộp 03 (ba) bộ hồ sơ, trong đó có 01 (một) bộ hồ sơ gốc tại Bộ phận một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

+ 01 (một) Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

+ 01 (một) bản sao Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/ hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức;

+ 01 (một) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm), trừ dự án đầu tư trong nước;

+ 01 (một) bản sao Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư của UBND tỉnh, hoặc Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc văn bản chấp thuận của UBND cấp huyện hoặc Ban quản lý cụm công nghiệp (nếu đầu tư vào cụm công nghiệp);

+ 01 (một) bản Hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh);

+ 01 (một) văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với ngành, nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định);

+ 01 (một) bản sao Chứng chỉ hành nghề (đối với trường hợp kinh doanh ngành, nghề pháp luật quy định phải có chứng chỉ hành nghề);

+ Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định nêu trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp.

- Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét hồ sơ, lập Tờ trình và trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư.

+ Trường hợp trong quá trình xem xét hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư cần lấy ý kiến của các cơ quan liên quan bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp về dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan liên quan trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.

+ Các cơ quan liên quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, nếu quá hạn mà không trả lời thì được hiểu là đồng ý với nội dung đề nghị cho ý kiến.

+ Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ký Giấy chứng nhận đầu tư trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

+ Thời hạn giải quyết: không quá 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ từ nhà đầu tư. Trường hợp cần lấy ý kiến của các cơ quan liên quan bằng văn bản hoặc tổ chức cuộc họp về dự án đầu tư, không quá 09 (chín) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ từ nhà đầu tư.

c) Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư có quy mô vốn từ 300 tỷ đồng trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

- Nhà đầu tư nộp 08 (tám) bộ hồ sơ, trong đó có 01 (một) bộ hồ sơ gốc tại Bộ phận một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Hồ sơ gồm:

+ 01 (một) Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

+ 01 (một) bản sao Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu/ hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; bản sao Quyết định thành lập/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức;

+ 01 (một) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm), trừ dự án đầu tư trong nước;

+ 01 (một) bản sao Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư của UBND tỉnh, hoặc Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc văn bản chấp thuận của UBND cấp huyện hoặc Ban quản lý cụm công nghiệp (nếu đầu tư vào cụm công nghiệp);

+ 01 (một) bản Hợp đồng hợp tác kinh doanh (đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh);

+ 01 (một) bản Giải trình kinh tế - kỹ thuật dự án đầu tư;

+ 01 (một) văn bản xác nhận vốn pháp định (đối với ngành, nghề pháp luật quy định phải có vốn pháp định);

+ 01 (một) bản sao Chứng chỉ hành nghề (đối với trường hợp kinh doanh ngành, nghề pháp luật quy định phải có chứng chỉ hành nghề);

+ Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, ngoài hồ sơ quy định nêu trên, nhà đầu tư phải nộp kèm theo hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp.

- Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư hoặc tổ chức họp thẩm tra hồ sơ dự án trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ của nhà đầu tư.

+ Các cơ quan liên quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư, nếu quá hạn mà không trả lời thì được hiểu là đồng ý với nội dung đề nghị cho ý kiến.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp ý kiến của các cơ quan liên quan, lập Tờ trình và trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 12 (mười hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư.

+ Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ký Giấy chứng nhận đầu tư trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

+ Thời hạn giải quyết: Không quá 14 (mười bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.

d) Thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

- Nhà đầu tư nộp 10 (mười) bộ hồ sơ, trong đó có 01 (một) bộ hồ sơ gốc tại Bộ phận một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư. Thành phần hồ sơ như quy định tại điểm c khoản 2 Điều này và 01 (một) bản Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện của dự án đầu tư.

- Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét hồ sơ và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đến dự án đầu tư trong vòng 02 (hai) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi văn bản hoặc soạn thảo văn bản trình UBND tỉnh ký và gửi lấy ý kiến thẩm tra của các Bộ, cơ quan liên quan về các điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng. Thời hạn để các cơ quan được lấy ý kiến trả lời theo quy định của Chính phủ là 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư lập Tờ trình và trình UBND tỉnh xem xét cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư.

+ Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ký Giấy chứng nhận đầu tư trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

+ Thời hạn giải quyết: Không quá 22 (hai mươi hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.

đ) Nhà đầu tư nhận kết quả là Giấy chứng nhận đầu tư tại Bộ phận một cửa của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

e) Sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư không triển khai dự án đầu tư hoặc triển khai không đúng tiến độ cam kết mà không có lý do chính đáng được cấp có thẩm quyền chấp thuận thì nhà đầu tư sẽ bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư.

2. Thủ tục lấy ý kiến về thiết kế cơ sở:

a) Khi thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình, người quyết định đầu tư lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

b) Để lấy ý kiến về thiết kế cơ sở, nhà đầu tư nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 2 Thông tư 03/2009/TT-BXD. Một bộ hồ sơ gồm:

+ 01 (một) văn bản đề nghị cho ý kiến về thiết kế cơ sở;

+ 01 (một) bản Dự án đầu tư gồm thuyết minh và thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định 12/2009/NĐ-CP;

+ Bản sao các văn bản pháp lý có liên quan.

c) Cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành nêu trên có trách nhiệm cho ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án.

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án nhóm B, không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ đối với các dự án nhóm C.

đ) Nhà đầu tư nhận kết quả là Văn bản ý kiến về thiết kế cơ sở và 01 (một) bản Dự án đầu tư (thuyết minh và bản vẽ thiết kế cơ sở) có đóng dấu của cơ quan có ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án tại bộ phận một cửa của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành hoặc bằng đường Bưu điện gửi theo địa chỉ đăng ký của nhà đầu tư.

3. Các thủ tục về đất đai.

Đối với các dự án không thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để giao đất hoặc cho thuê đất thực hiện dự án theo quy định tại khoản 1, 2, Điều 36 Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; khoản 1, 2 Điều 34 và khoản 1 Điều 35 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ thì chủ dự án phải nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê lại quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, sau đó xin chuyển mục đích sử dụng đất (khi chuyển mục đích sử dụng đất thì được chọn hình thức thuê đất hoặc giao đất nộp tiền sử dụng đất).

Việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư trong thủ tục thu hồi đất, giao đất, thuê đất được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật và quy định của UBND tỉnh về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

a) Thủ tục thu hồi đất, lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND cấp huyện (hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư)

- Nhà đầu tư nộp 02 (hai) bộ hồ sơ đất đai tại Phòng Tài nguyên và Môi trường của UBND huyện, thành phố nơi có đất. Hồ sơ gồm:

+ 01 (một) Văn bản (đơn) đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu)

+ 01 (một) bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư;

+ 01 (một) bản trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất kèm theo bảng kê diện tích đất (nếu có);

+ 01 (một) bản sao Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000 được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ 01 (một) bản phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường xem xét hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực địa (nếu cần); thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); lập Tờ trình và trình UBND cấp huyện ra quyết định thu hồi đất thuộc thẩm quyền;

+ Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét ký quyết định thu hồi đất;

+ Thời hạn giải quyết: không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.

- Nhà đầu tư nhận kết quả là Quyết định thu hồi đất của UBND cấp huyện và Văn bản đề nghị UBND tỉnh thu hồi đất (thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh).

b) Thủ tục thu hồi đất, lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thuộc thẩm quyền thu hồi đất của UBND tỉnh (tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) và giao đất, cho thuê đất:

- Nhà đầu tư nộp 02 (hai) bộ hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm:

+ 01 (một) Văn bản (đơn) đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu);

+ 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đầu tư và dự án đầu tư đã được phê duyệt hoặc chấp thuận;

+ 01 (một) bản sao Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2000 được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ 01 (một) Quyết định thu hồi đất thuộc thẩm quyền của UBND huyện, thành phố nơi có đất (nếu có);

+ 01 (một) văn bản của UBND cấp huyện đề nghị UBND tỉnh thu hồi đất (thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh);

Trường hợp dự án thăm dò khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gốm thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

+ 01 (một) bản phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định.

Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ đề nghị giao đất, thuê đất.

Trường hợp không phải giải phóng mặt bằng, nhà đầu tư không phải nộp loại hồ sơ này.

- Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, tổ chức kiểm tra thực địa (nếu cần); chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường lập bản đồ địa chính phù hợp với quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong vòng 05 (năm) ngày làm việc đối với trường hợp trích lục bản đồ, trong vòng 10 (mười) ngày làm việc đối với trường hợp trích đo bản đồ, trình UBND tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ và bản đồ địa chính.

+ Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ký quyết định giao đất, cho thuê đất trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường.

+ Sau khi có Quyết định giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường cắm mốc giao đất thực địa trong vòng trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch UBND tỉnh.

+ Căn cứ vào quyết định giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi Sở Tài chính yêu cầu xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất của dự án và gửi Cục Thuế tỉnh để xác định nghĩa vụ tài chính.

+ Đối với dự án đã xác định được giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất và giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất vẫn còn hiệu lực theo thông báo của Sở Tài chính (quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này), Sở Tài chính thông báo giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển.

+ Đối với dự án chưa xác định được giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất hoặc giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất theo thông báo của Sở Tài chính (quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy định này) đã hết hiệu lực, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan xác định giá đất đối với dự án trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng, hoặc định hướng quy hoạch của tỉnh, lập Tờ trình và trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất như sau:

Đối với trường hợp thuê đất (không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê): trình UBND tỉnh phê duyệt đơn giá thuê đất trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển.

Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất (không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất): trình UBND tỉnh phê duyệt đơn giá đất tính thu tiền sử dụng dất trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển.

Trường hợp dự án có tính chất phức tạp, trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển, Sở Tài chính thuê một đơn vị thẩm định giá thẩm định giá đất, thông qua Hội đồng thẩm định giá của tỉnh, lập Tờ trình và trình UBND tỉnh xem xét quyết định.

Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra Tờ trình của Sở Tài chính, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ra văn bản về giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất đối với dự án trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài chính.

Sở Tài chính thông báo giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có văn bản về giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất của UBND tỉnh.

+ Sau khi có văn bản của Sở Tài chính về giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất đối với dự án, Sở Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng thuê đất với nhà đầu tư (trong trường hợp thuê đất), cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhà đầu tư trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) của nhà đầu tư.

+ Thời hạn giải quyết (tính từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian nhà đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai): không quá 36 (ba mươi sáu) ngày làm việc đối với trường hợp đã xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất; không quá 44 (bốn mươi bốn) ngày làm việc đối với trường hợp phải tiến hành xác định đơn giá thuê đất; không quá 49 (bốn mươi chín) ngày làm việc đối với trường hợp phải tiến hành xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất; không quá 64 (sáu mươi bốn) ngày làm việc đối với trường hợp phải thuê thẩm định giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất.

- Trách nhiệm của nhà đầu tư:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận kết quả là Quyết định giao đất hoặc cho thuê đất của Chủ tịch UBND tỉnh, Hợp đồng thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Phiếu hẹn của Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường.

+ Nhà đầu tư hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai (nếu có) tại cơ quan thuế và nộp lại bản sao các giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại Bộ phận một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường.