Điều 6. Trình tự thực hiện Bước 2: Thông báo giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất; Thẩm định, phê duyệt đồ án thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng.
1. Thông báo giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất
Giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất được thoả thuận sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
Trường hợp giá đất do UBND tỉnh công bố hàng năm chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan xác định giá đất đối với dự án trên cơ sở quy hoạch chi tiết xây dựng, hoặc định hướng quy hoạch của tỉnh, lập Tờ trình và trình UBND tỉnh phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất như sau:
a) Đối với trường hợp thuê đất (không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê): trình UBND tỉnh phê duyệt đơn giá thuê đất trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh.
b) Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất (không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất): trình UBND tỉnh phê duyệt đơn giá đất tính thu tiền sử dụng dất trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh.
Trường hợp dự án có tính chất phức tạp, trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính thuê một đơn vị thẩm định giá thẩm định giá đất, thông qua Hội đồng thẩm định giá của tỉnh, lập Tờ trình và trình UBND tỉnh xem xét quyết định.
Văn phòng UBND tỉnh kiểm tra Tờ trình của Sở Tài chính, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ra văn bản về giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất đối với dự án trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Tài chính.
Trong vòng 02 (hai) ngày kể từ ngày có văn bản về giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất của UBND tỉnh, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất đối với dự án.
Đối với các dự án đã xác định được giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất thì trong vòng 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày có Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Tài chính thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư về giá đất tính thu tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất đối với dự án.
Đơn giá thuê đất và giá đất tính thu tiền sử dụng đất được thông báo có giá trị trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ ngày ban hành văn bản thông báo. Quá thời hạn này, nếu nhà đầu tư không triển khai các bước tiếp theo của dự án mà không có lý do chính đáng được cấp có thẩm quyền chấp thuận thì đơn giá thuê đất, giá đất tính thu tiền sử dụng đất là đơn giá thuê đất, giá đất theo mục đích sử dụng đất được giao tại thời điểm bàn giao đất theo quyết định cho thuê đất hoặc giao đất của UBND tỉnh.
2. Thủ tục thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.
a) Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 tối đa không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày được Chấp thuận chủ trương đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư; trường hợp đặc biệt phải được UBND tỉnh chấp thuận nhưng tối đa không quá 12 tháng.
b) Dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 được phê duyệt thì có thể lập dự án đầu tư xây dựng mà không phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500. Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơ sở phải phù hợp với quy hoạch phân khu (dự án trong đô thị), quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2000 (dự án ngoài đô thị), đảm bảo sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh.
c) Cơ quan thẩm định và thẩm quyền phê duyệt đồ án thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng.
d) Nhà đầu tư nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy hoạch chi tiết tại Bộ phận một cửa của cơ quan thẩm định quy hoạch theo phân cấp. Hồ sơ gồm:
- 01 (một) Văn bản đề nghị phê duyệt, thuyết minh tổng hợp, các phụ lục tính toán kèm theo;
- 01 (một) bộ các bản vẽ thu nhỏ khổ A3 in màu và 01 (một) bộ bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ theo quy định;
- 01 (một) bản sao các văn bản pháp lý có liên quan.
đ) Trách nhiệm và thời hạn giải quyết:
- Cơ quan quản lý về quy hoạch xây dựng theo phân cấp thẩm định hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan hoặc tổ chức khảo sát thực địa, lập Tờ trình và trình UBND cùng cấp xem xét ra quyết định phê duyệt đồ án thiết kế quy hoạch chi tiết xây dựng trong vòng 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Văn phòng UBND theo phân cấp kiểm tra Tờ trình của cơ quan quản lý về quy hoạch xây dựng, trình Chủ tịch UBND cùng cấp xem xét ký Quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình.
e) Thời hạn giải quyết: không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ hợp lệ.
g) Nhà đầu tư nhận kết quả là đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt và quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng của UBND tỉnh hoặc huyện, thành phố theo phân cấp tại Bộ phận một cửa của cơ quan thẩm định quy hoạch.
h) Các trường hợp phải cấp Giấy phép quy hoạch (đối với dự án thuộc khu vực đô thị) thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị. Trình tự, hồ sơ, nội dung và thẩm quyền cấp Giấy phép quy hoạch theo các điều 37, 38, 40 của Nghị định 37/2010/NĐ-CP và Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị.