Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này. — Quyết định 12/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 15/12/2016
Thay thế: 35/2016/QĐ-UBND · 01/12/2016
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
15/12/201635/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
30/05/2008Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 12/2008/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giải quyết, quản lý và thực hiện dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều 2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về quá trình đầu tư và xây dựng dự án bằng nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp.
Chương II — THỦ TỤC ĐĂNG KÝ VÀ THẨM TRA
Điều 3. Thủ tục đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư (đối với dự án đầu tư có vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng, không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
Điều 4. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Điều 5. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Điều 6. Thẩm tra đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 300 tỷ đồng Việt Nam trở lên và thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện
Điều 7. Cấp giấy chứng nhận đầu tư
Điều 8. Thỏa thuận địa điểm đầu tư
Điều 9. Thu hồi văn bản thỏa thuận địa điểm đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư.
Điều 10. Chuyển nhượng dự án
Điều 11. Tiến độ thực hiện đầu tư
Chương III — ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Điều 12. Các dự án đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký điều chỉnh hoặc thẩm tra điều chỉnh gồm:
Điều 13. Đăng ký điều chỉnh dự án đầu tư
Điều 14. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư
Chương IV — TẠM NGỪNG, GIÃN TIẾN ĐỘ, CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG,
Điều 15. Tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư
Điều 16. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
Điều 17. Thanh lý dự án đầu tư
Chương V — TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Điều 18. Đăng ký đầu tư, khảo sát vị trí đất dự án
Điều 19. Lập hồ sơ dự án đầu tư
Điều 20. Nhận giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu liên quan đến việc triển khai dự án:
Điều 21. Trách nhiệm của nhà đầu tư
Chương VI — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều 22. Trách nhiệm của UBND tỉnh
Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
Điều 24. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Điều 25. Trách nhiệm của Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư
Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 27. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
Điều 28. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 29. Trách nhiệm của Cục Thuế
Điều 30. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Điều 31. Trách nhiệm của các sở, ngành khác có liên quan
Điều 32. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Triển khai thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy