Điều 10. Chuyển nhượng dự án
1. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu nhà đầu tư có nhu cầu chuyển nhượng dự án do mình thực hiện cho nhà đầu tư khác thì phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Bảo đảm các yêu cầu theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;
b) Nhà đầu tư không vi phạm theo Điều 9 của quy chế này;
c) Đảm bảo tỷ lệ và các điều kiện phù hợp với quy định trong Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
d) Việc chuyển nhượng vốn là giá trị quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy định pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
2. Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án kế thừa nghĩa vụ và quyền lợi của nhà đầu tư cũ; có trách nhiệm lập các thủ tục liên quan đến việc chuyển nhượng dự án, triển khai đầu tư xây dựng đưa công trình vào hoạt động sản xuất kinh doanh đúng thời gian quy định.
3. Hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư gồm:
a) Bản đăng ký chuyển nhượng dự án. b) Hợp đồng chuyển nhượng dự án.
c) Văn bản về tư cách pháp lý của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án. d) Báo cáo tình hình hoạt động triển khai dự án.
4. UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư mới (đối với trường hợp chưa có giấy chứng nhận đầu tư) hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư trong thời gian
10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với việc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế chuyển nhượng thì việc chuyển nhượng dự án phải tuân thủ quy định về điều kiện và thủ tục sáp nhập, mua lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
6. Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với việc chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thành lập tổ chức kinh tế để tiếp tục triển khai dự án đầu tư đó thì thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định của quy chế này.