vanban.org

Điều 14. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư — Quyết định 12/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2016 Thay thế: 35/2016/QĐ-UBND · 01/12/2016
Cà Mau Ban hành 20/05/2008 Hiệu lực 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong giải quyết thủ tục đầu tư theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 35/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết, quản lý và thực hiện dự án đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 12/2008/QĐ-UBND
15/12/201635/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 12/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Thẩm tra điều chỉnh dự án đầu tư

1. Đối tượng:

a) Dự án có vốn đầu tư nước ngoài sau khi điều chỉnh, dự án đó thuộc diện thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Dự án đầu tư trong nước mà sau khi điều chỉnh, dự án đó thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện, trừ trường hợp quy định tại điểm c, khoản 1, điều 13 của quy chế này.

2. Hồ sơ thẩm tra điều chỉnh:

- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư.

- Giải trình lý do điều chỉnh.

- Những thay đổi so với dự án đang triển khai.

- Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm điều chỉnh dự án.

- Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư.

- Bản sửa đổi, bổ sung của hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc điều lệ doanh nghiệp (đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài);

Nhà đầu tư nộp 8 bộ hồ sơ, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Thời hạn xem xét: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.